Thứ Ba, 7 tháng 4, 2020

dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói uy tín

Có phải bạn đang muốn tìm dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói? Bạn muốn thành lập doanh nghiệp nhưng không biết các thủ tục pháp lý hay không có thời gian. Hãy để luật Thiên Mã giúp bạn nhé!

Thành lập doanh nghiệp là bước đầu tiên khi khởi nghiệp. Để doanh nghiệp của bạn được thành lập, bạn cần phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật cũng như thực hiện đúng trình tự các bước trong đăng ký thành lập doanh nghiệp. Việc này không hề đơn giản, bởi không phải ai cũng am hiểu pháp luật.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức đều có thể đứng ra thành lập doanh nghiệp, ngoại trừ một vài trường hợp sau đây:

  • Cơ quan/ đơn vị nhà nước thành lập doanh nghiệp để kinh doanh, thu lợi nhuận riêng nhưng lại dùng tài sản công để thành lập.
  • Các cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật
  • Người dưới 18 tuổi; người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; các tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng không được thành lập doanh nghiệp.
  1. Vốn: Muốn thành lập doanh nghiệp bạn cần phải có vốn pháp định. Đó là mức vốn tối thiểu ban đầu khi thành lập. Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng cần có vốn pháp định, mà chỉ một số lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
  2. Trụ sở: Theo quy định của pháp luật, trụ sở của doanh nghiệp phải được đặt ở Việt Nam và có địa chỉ cụ thể, chính xác; có số điện thoại, fax, email.

Quy trình thành lập doanh nghiệp

Để thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp, bạn cần phải tuân thủ theo đúng trình tự các bước như sau:

  • Bước 1: Đầu tiên, bạn chuẩn bị đầy đủ tất cả hồ sơ và giấy tờ cần thiết
  • Bước 2: Tiếp theo, bạn nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền. Bạn sẽ nhận được một giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 3: Sau đó bạn sẽ được đăng bố cáo, được khắc con dấu riêng của công ty
  • Bước 4: Bạn phải mua chữ ký số để khai thuế điện tử
  • Bước 5: Tiếp theo bạn mở tài khoản ngân hàng – điều không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào.
  • Bước 6: Đến cơ quan quản lý thuế và làm các thủ tục cần thiết để khai thuế môn bài
  • Bước 7: Cuối cùng là thông báo phát hành hóa đơn, hoàn thiện quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp

Trên đây là toàn bộ quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nếu bạn không có thời gian để tự đăng ký, thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Luật Thiên Mã

Khi đến với luật Thiên Mã, bạn sẽ được phục vụ, hỗ trợ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy trình như sau:

  1. Tư vấn nhiệt tình, tỉ mỉ cho khách mọi vấn đề về mặt pháp lý liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  2. Tư vấn cho khách hàng các gói của dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Thiên Mã. Giúp quý khách đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của bản thân.
  3. Gửi bảng báo giá cho khách hàng qua email. Trao đổi, phản hồi thông tin của khách.
  4. Sau khi khách đã lựa chọn được gói dịch vụ phù hợp, Thiên Mã thực hiện ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách và thu phí theo như đã báo giá.
  5. Nhận hồ sơ, giấy tờ của khách. Tham khảo các thông tin liên quan từ khách phục vụ cho việc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  6. Lập hồ sơ, thủ tục đầy đủ theo quy định của pháp luật, gửi khách hàng ký.
  7. Thay mặt khách đi nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
  8. Trả kết quả cho khách và thực hiện thanh lý hợp đồng, kết thúc dịch vụ

Thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu ngày

Thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp là điều mà khách hàng nào cũng quan tâm. Đến với Thiên Mã bạn không phải bận tâm nhiều về vấn đề này. Bởi chúng tôi làm việc rất khẩn trương, nhanh gọn.

=> Bắt đầu từ khi ký kết hợp đồng với khách hàng đến ngày giao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho khách chỉ dao động từ 7 đến 10 ngày làm việc (tức là không bao gồm các ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết)

Trong đó:

  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dao động từ 1 đến 2 ngày làm việc
  • Thời gian xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dao động từ 3 đến 5 ngày làm việc. Tất nhiên thời gian này phải được tính bắt đầu từ khi nộp đầy đủ và hợp lệ hồ sơ, giấy tờ. Nếu hồ sơ của bạn không hợp lệ hoặc thiếu giấy tờ thì bạn sẽ phải mất thêm thời gian để làm lại và bổ sung.
  • Thời gian đăng bố cáo, đăng ký mẫu dấu và khắc con dấu sẽ mất từ 01-02 ngày làm việc.

Trên đây là tất cả những thông tin cần thiết về dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói mà Thiên Mã muốn gửi tới bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nhé. Chúc các bạn thành công!

Bạn đang xem bài viết “Tư vấn hồ sơ thành lập công ty thành lập doanh nghiệp trọn góitại chuyên mụcdịch vụ doanh nghiệp

The post dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói uy tín appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2Ta24bW

Thứ Năm, 2 tháng 4, 2020

Cẩm nang cho người lao động trong mùa covid-19

Tạm nghỉ việc không hưởng lương

Như Luật Thiên Mã đã phân tích tại bài viết trước, Công ty có thể thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng với người lao động hoặc cho người lao động tạm ngừng hợp đồng lao động. Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2012, khi người sử dụng lao động cho người lao động ngừng việc vẫn phải trả lương, tiền lương ngừng việc đối với trường hợp vì các nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm… do hai bên thoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Điều 3 Nghị định 90 năm 2019 quy định mức lương tối thiểu theo từng vùng hiện nay như sau:

  • Vùng I: Mức 4.420.000 đồng/tháng;
  • Vùng II: Mức 3.920.000 đồng/tháng;
  • Vùng III: Mức 3.430.000 đồng/tháng;
  • Vùng IV: Mức 3.070.000 đồng/tháng.

Chấm dứt hợp đồng lao động

Hiện nay, có nhiều công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động do dịch bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh. Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012: “Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác (địch họa, dịch bệnh…) mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc”.

Có thể thấy, pháp luật hoàn toàn cho phép người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong tình hình dịch bệnh như hiện nay. Tuy nhiên, trước khi chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước một thời gian theo đúng quy định. Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật lao động 2012 quy định: “Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

  1. a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  2. b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  3. c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng”

Ngoài ra, trong trường hợp này, người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được nhận trợ cấp thôi việc với mức trợ cấp mỗi năm làm việc bằng một nửa tháng lương

Chế độ bảo hiểm của người lao động

Khoản 3 Điều 98 Bộ luật lao động quy định trường hợp người lao động phải ngừng việc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Cũng theo khoản 8 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định: “Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc”.

Như vậy, trường hợp người lao động đang nghỉ việc do phòng chống dịch bệnh Covid19 như hiện nay thì NSDLĐ vẫn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho NLĐ theo mức tiền lương NLĐ được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Ngày 13/02/2020, Bảo hiễm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 422/BHXH-CSXH đề xuất Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đồng ý đối với những người bị cách ly y tế để phòng dịch theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian cách ly.

Trên đây là một số chia sẻ của luật Thiên Mã biên soạn. Nếu bạn còn thắc mắc gì vui lòng gọi vào hotline 0977 523 155 hoặc mail: hanoi.luatthienma@gmail.com chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí hoàn toàn cho bạn.

The post Cẩm nang cho người lao động trong mùa covid-19 appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3bKsU0k

Dịch vụ làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm

Đối với những cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm liên quan đến thực phẩm thì việc đảm bảo sức khỏe, đảm bảo các kỹ năng hành nghề là vấn đề luôn được đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy “Dịch vụ làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm” là vấn đề được quan tâm đối với những cơ sở kinh doanh những ngành nghề liên quan đến thực phẩm. Vậy làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm cần tìm hiểu những vấn đề gì.

Cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là loại giấy được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho các hộ kinh doanh sản xuất sản phẩm về thực phẩm và các cơ sở kinh doanh dịch vụ về ăn uống.

Đồng thời giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm để kinh doanh. Đây là một trong những thủ tục cần có để hộ kinh doanh cam kết cung cấp sản phẩm thực phẩm vệ sinh, an toàn cho người tiêu dùng.

* Các ngành nghề hộ kinh doanh thực hiện:

– Cơ sở sản xuất thực phẩm; 

– Cửa hàng và quán ăn thực hiện kinh doanh dịch vụ ăn uống;

– Quán cafe, nước giải khát;

– Các hệ thống cửa hàng bán thức ăn nhanh, cửa hàng tiện lợi;

– Các dịch vụ khác….

* Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho Hộ kinh doanh

– Sở Y tế, Sở Công Thương hoặc Sở Nông nghiệp tỉnh, thành phố cấp giấy phép;

– Phòng y tế Quận Huyện nơi cơ sở đóng trụ sở chính

Phụ thuộc vào tình hình và khả năng quản lý của địa phương khác nhau mà điều chỉnh cơ quan cấp phép đối cho hộ kinh doanh.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

– Đơn đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bản tự thuyết minh về cơ sở vật chất, các trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

– Bản mô tả cụ thể quy trình chế biến thực phẩm, hệ thống bảo quản, vận chuyển và bày bán thức ăn đồ uống;

– Giấy xác nhận chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đủ sức khoẻ (do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp);

Quy trình xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Bước 1: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm hoặc cục An toàn vệ sinh thực phẩm;

Bước 2: Trong 5 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, cơ quan phê duyệt sẽ thông báo cho các cơ sở hồ sơ có hợp lệ hay không.

–  Trong trường hợp đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh.

–  Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về hồ sơ không hợp lệ nhưng cơ sở lại không phản hồi, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ thì hồ sơ này sẽ bị cơ quan tiếp nhận hủy bỏ

Bước 3: Thẩm định cơ sở

–  Đoàn thẩm định cơ sở sẽ đối chiếu thông tin và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm  theo đúng quy định. Tiếp đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm tại cơ sở đó.

+ Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh và sản xuất thực phẩm đủ điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ cấp giấy phép an toàn thực phẩm

+ Nếu kết luận chưa đủ điều kiện, trong biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 60 ngày), Đoàn thẩm định cơ sở tiến hành thẩm định lại khi cơ sở đã có văn bản xác nhận việc hoàn thiện toàn bộ những yêu cầu về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm của đoàn thẩm định trước. Nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì đoàn thẩm định sẽ lập biên bản và tiến hành đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở đó.

Làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm bao nhiêu tiền

–  Chi phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 150.000 đồng

–  Lệ phí cấp giấy xác nhận tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm: 30.000 đồng/chứng chỉ.

–  Phí thẩm xét hồ sơ, phí thẩm định nơi sản xuất, kinh doanh của cơ sở khi xin được cấp phép và phí kiểm tra định kỳ sau khi đã có giấy phép: 700.000 – 3.000.000 đồng

Làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm trọn gói

* Tư vấn các vấn đề liên quan đến thủ tục làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm

– Tư vấn hoàn chỉnh ngành nghề, hồ sơ, thủ tục xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

– Tư vấn khảo sát, chụp hình mặt bằng và sửa chữa cơ sở kinh doanh

– Tư vấn đăng ký, hướng dẫn thi tập huấn, khám sức khỏe và tiếp đoàn thẩm định

– Tư vấn soạn thảo các tài liệu có liên quan;

– Tư vấn, hệ thống chuẩn bị  tài liệu phục vụ quá trình thẩm định

* Soạn thảo hồ sơ xin cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và trao đổi cũng như cập nhật thông tin cho khách hàng trong các quá trình thực hiện thủ tục;

* Hướng dẫn tiếp đoàn thẩm định và chuẩn bị tài liệu phục vụ quá trình thẩm định

* Nhận Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ quan có thẩm quyền và bàn giao lại cho khách hàng.

Những vấn đề liên quan đến an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm đã được pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn sẽ không thể tránh khỏi những bất cập. Chúng tôi cung cấp “Dịch vụ làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm” với mong muốn hỗ trợ quý khách trong các vấn đề liên quan đến công bố sản phẩm. Nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ tư vấn, quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

The post Dịch vụ làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2X34Oda

Thứ Tư, 1 tháng 4, 2020

Tra cứu công bố sản phẩm

Tra cứu công bố sản phẩm” là bước cần thiết để tổ chức, cá nhân kiểm tra xem các sản phẩm, hàng hóa mình kinh doanh đã được công bố chưa

 

The post Tra cứu công bố sản phẩm appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3aL8q7q

Thứ Ba, 31 tháng 3, 2020

Công bố chất lượng của sản phẩm.

Công bố chất lượng sản phẩm” được thực hiện để đưa sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm sản xuất trong nước lưu hành tự do trên thị trường Việt Nam. Vậy cần lưu ý những vấn đề gì khi Công bố chất lượng sản phẩm.

 Luật công bố chất lượng sản phẩm

–  Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật an toàn thực phẩm

–  Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-VPQH về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Thủ tục công bố chất lượng của sản phẩm.

 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

–        Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài:

+ Bản sao có chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với công ty nước ngoài thì cung cấp giấy phép đăng kí kinh doanh bản sao công chức đã được dịch thuật ).

+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm tại nước sở tại (Bản sao)

+ Giấy phân tích thành phần sản phẩm (Bản sao)

+ Bản sao Giấy chứng nhận HACC hoặc ISO của nhà máy sản xuất sản phẩm tại nước sở tại (Nếu có).

+ Nhãn sản phẩm và mẫu sản phẩm (03 mẫu/01 sản phẩm)

+ Bản chính hoặc bản sao phiếu kết quả kiểm nghiệm về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh và chỉ tiêu liên quan. Kiểm nghiệm chất lượng của sản phẩm tại trung tâm kiểm nghiệm và yêu cầu đạt chuẩn ISO 17025

–  Công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm sản xuất trong nước.

+ Bản sao Giấy nhận đăng ký kinh doanh 

+ Phiếu kết quả kiểm nghiệm về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh

+ Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm (theo mẫu BM01/TĐC/05; nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụng);

+ Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá  (theo mẫu BM01/TĐC/05; nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụng)

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm

–  Lập chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm, đưa sản phẩm đi kiểm nghiệm tại các phòng kiểm nghiệm phù hợp quy định. Chuẩn bị bộ hồ sơ với đầy đủ tài liệu

Nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua các hình thức sau: dịch vụ công trực tuyến, đường bưu điện, nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Địa chỉ doanh nghiệp đặt trụ sở ở đâu thì tiến hành nộp tại cơ quan địa phương, tỉnh, trung ương tương ứng.

–  Đóng phí và lệ phí đầy đủ

Bước 3: Cơ quan nhà nước tiếp nhận và thẩm định hồ sơ về tính hợp lệ và hợp pháp của mỗi tài liệu

–  Tổ chức, cá nhân theo dõi quá trình thẩm định, sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm định

–  Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung và phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa hợp lý, Cơ quan có thẩm quyền chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần. Tiếp đó, trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ sẽ không còn giá trị.

–  Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức, cá nhân nhận giấy chứng nhận công bố chất lượng sản phẩm từ cơ quan nhà nước. Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng của các sản phẩm đó.

Quy định công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa

* Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa để làm gì

– Đối với cá nhân, tổ chức đăng ký: công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa giúp cho nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, khẳng định chất lượng sản phẩm bằng những thông tin được kiểm định an toàn, theo đó khẳng định thương hiệu, mức độ an toàn và vị trí kinh doanh trên thị trường.

– Đối với người tiêu dùng: công bố chất lượng sản phẩm đã được kiểm định về an toàn, từ đó người tiêu dùng sẽ yên tâm sử dụng. Tù đó, giảm thiểu việc sử dụng hàng lậu, kém chất lượng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Việc công khai công bố tiêu chất lượng sản phẩm còn giúp người tiêu dùng có sự lựa chọn chính xác hàng hóa đảm bảo an toàn, người tiêu dùng nhận biết nhanh chóng thông qua gắn dấu hợp quy. Đảm bảo an toàn đối với mọi người dân và cộng đồng

– Đối với cơ quan quản lý: giúp nhà nước tạo dựng nên những yêu cầu kỹ thuật thương mại, đồng thời hạn chế hàng hóa kém chất lượng, yếu kém vào thị trường Việt nam. Công bố chất lượng sản phẩm cùng là yếu tố để thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển cạnh tranh chất lượng đối với các sản phẩm cùng loại. Qua đó giúp cho quá trình quản lý của nhà nước trong quá trình phát triển thị trường, hàng hóa cạnh tranh và hợp tác quốc tế diễn ra thuận lợi và chính xác.

* Xử phạt hành chính về hành vi vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa 

– Xử phạt từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng: đối với hành vi không công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật trong sản xuất và nhập khẩu. 

–      Xử phạt từ 20.000.000 đồng – 40.000.000 đồng: đối với các hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu những sản phẩm, hàng hóa không đạt chất lượng, hàng hóa đã được công bố chất lượng; nội dung của tiêu chuẩn công bố không phù hợp với quy định của tiêu chuẩn kĩ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 

–      Xử phạt từ một đến hai lần tổng giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố chất lượng.

Những vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm luôn khiến các doanh nghiệp vướng mắc bởi khâu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm cũng như trình tự thủ tục. Quý khách hàng có thắc mắc hãy liên hệ với Luật Thiên Mã để việc công bố chất lượng sản phẩm được thực hiện một cách nhanh nhất và đúng với quy định của pháp luật hiện hành.

The post Công bố chất lượng của sản phẩm. appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2R0LAB6

Tự công bố sản phẩm

Tự công bố sản phẩm” là việc cá nhân, tổ chức tự mình đăng ký bản công bố sản phẩm. Vậy, để tự công bố sản phẩm cần lưu ý những vấn đề gì

The post Tự công bố sản phẩm appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2QXVYcD

Thứ Hai, 30 tháng 3, 2020

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm” là vấn đề quan trọng trong Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm. Bởi lẽ, đây là yếu tố quyết định để cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền tiến hành công bố sản phẩm cho tổ chức, cá nhân.

The post Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2UQWWbN