Thứ Tư, 22 tháng 7, 2020

mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn chi tiết nhất 2020 – Download ngay

Mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn là thông tin được nhiều người làm trong lĩnh vực xây dựng quan tâm. Bài viết này sẽ trình bày về các mẫu hồ sơ này theo Thông tư số 11/2015/TT- BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư.

Giới thiệu một số mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn

Theo Thông tư số 11/2015/TT- BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư, mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn bao gồm một số mẫu như sau :

Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu rút gọn
Quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT (Mẫu số 03 – Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT)

Mẫu số 01: Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

mẫu hồ sơ mới được ban hành kèm theo Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT

Là mẫu hồ sơ yêu cầu dành cho các gói thầu xây lắp để thực hiện việc chỉ định thầu trong nước theo một quy trình thông thường.

Mẫu số 02: Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu mua sắm hàng hóa

Là mẫu hồ sơ dành cho chỉ định thầu trong mua sắm hàng hóa trong nước theo theo quy trình thông thường. Chuẩn bị tốt mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn sẽ dễ dàng có được ưu thế

Mẫu số 03: Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh xây lắp

Là mẫu hồ sơ dành cho việc yêu cầu được áp dụng đối với gói thầu xây lắp thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước.

Mẫu số 04: Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa

Là mẫu hồ sơ dành cho việc yêu cầu áp dụng đối với các gói thầu thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước ở lĩnh vực mua sắm hàng hóa.

Mẫu số 05: Bản yêu cầu báo giá là mẫu hồ sơ yêu cầu

thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước nhằm báo giá đối với gói thầu xây lắp hay mua sắm hàng hóa.

Mẫu số 06: Dự thảo hợp đồng cho chỉ định thầu

Là mẫu dự thảo hợp đồng dành cho các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa thuộc phạm vi chỉ định thầu.

Mời các bạn xem và tải các mẫu hồ sơ được chúng tôi chia sẻ phía trên tại đây.

Các trường hợp được áp dụng hồ sơ chỉ định thầu rút gọn

Mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn là một trong những mẫu hồ sơ được dùng trong nhiều trường hợp có các hạng mục cần tổ chức đấu thầu. Tuy nhiên, với tính đặc thù của việc chỉnh định thầu rút gọn, không phải trường hợp gói thầu nào cũng có thể áp dụng được các mẫu hồ sơ này.

Đồng thời, ở từng loại gói thầu, việc chỉ định thầu rút gọn sẽ có những đặc điểm khác nhau trong cách thức, quy trình thực hiện. Vậy những trường hợp nào được áp dụng hồ sơ chỉ định thầu rút gọn? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong phần này của bài viết.

Về cơ bản, hồ sơ chỉ định thầu rút gọn được sử dụng trong 02 trường hợp chính, bao gồm: Các gói thầu nhằm khắc phục hoặc hạn chế hậu quả tới tài sản, con người và các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu.

Các gói thầu nhằm khắc phục hoặc hạn chế hậu quả

Các gói thầu nhằm khắc phục hoặc hạn chế hậu quả tới tài sản bao gồm: Gói thầu nhằm khắc phục hay xử lý kịp thời hậu quả xảy ra bởi sự cố bất khả kháng; Gói thầu nhằm tránh gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe cũng như tài sản của dân cư hay các công trình liền kề; Gói thầu nhằm triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh bằng việc mua thuốc, vật tư, hóa chất, thiết bị y tế trong một số trường hợp cấp bách.

Các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu rút gọn

Mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn còn được áp dụng đối với các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu, bao gồm:

  • Các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn và dịch vụ công có giá trị không quá 500 triệu đồng;
  • Các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công có giá trị không quá 01 tỷ đồng;
  • Các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 100 triệu đồng.
  • Cần nắm vững mẫu hồ sơ để thực hiện đúng quy trình

Ngoài ra, việc chỉ định thầu rút gọn còn được áp dụng đối với một số các gói thầu khác như: Các gói thầu nhằm đảm bảo bí mật Nhà nước; các gói thầu nhằm bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, vùng trời, vùng biển của quốc gia…; các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu, công trình kiến trúc, các công trình nghệ thuật như: phù điêu, tượng đài, các bức tranh…

Quy trình chỉ định thầu rút gọn theo quy định của luật

Việc nắm được mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn rất quan trọng trong việc đấu thầu các hạng mục.

Bạn sẽ có sự chuẩn bị và những bước đi chắc chắn nhất để có thể giành được ưu thế. Theo đó, quy trình chỉ định thầu rút gọn gồm các bước sau:

  • Căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc và dự toán được phê duyệt, bên mời thầu sẽ gửi tới các nhà thầu dự thảo hợp đồng. Các nhà thầu được bên mời thầu mời tham gia thông qua việc xác định kinh nghiệm, khả năng để đáp ứng các yêu cầu từ phía bên mời thầu.
  • Trong đó, dự thảo hợp đồng của bên mời thầu thường bao gồm các phần: nội dung công việc mà bên nhà thầu cần thực hiện, phạm vi, thời gian thực hiện, yêu cầu về chất lượng công việc, giá trị tương ứng cùng một số nội dung khác.

Trên đây là những chia sẻ về mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn cũng như một số vấn đề liên quan tới việc chỉ định thầu rút gọn. Mong rằng những thông tin này sẽ mang lại cho bạn sự hiểu biết hơn nữa về lĩnh vực này.

Bạn đang xem bài viết “mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn chi tiết nhất 2020 – Download ngay” tại chuyên mục “luật đấu thầu”

The post mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn chi tiết nhất 2020 – Download ngay appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3jAnVnU

Tìm hiểu quy định về thời gian trong đấu thầu qua mạng từ A – Z

Quy định về thời gian trong đấu thầu qua mạng như thế nào? Đây là câu hỏi nhận được sự quan tâm của đông đảo bạn đọc. Vậy thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng là bao lâu? Dựa trên nguyên tắc gì? Cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

Chi tiết quy định về thời gian đấu thầu qua mạng

Quy định về thời gian trong đấu thầu qua mạng được căn cứ trên tính chất từng gói thầu. Theo đó, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu hệ thống mạng (E-HSDT) được quy định như sau:

  1. Thời gian tối đa là 45 ngày, bắt đầu từ ngày mở thầu cho tới ngày bên mời thầu trình lên chủ đầu tư phê duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu.
  2. Thời gian này không bao gồm khoảng thời gian cho việc thẩm định, phê duyệt cũng như thời gian thẩm định kết quả những bộ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với các gói thầu theo cách thức 2 túi hồ sơ cho một giai đoạn.
  3. Tối đa 25 ngày, tính từ ngày mở thầu cho tới khi bên mời thầu trình phía chủ đầu tư phê duyệt kết quả chọn nhà thầu với gói thầu thuộc quy mô nhỏ.
  4. Trong một số trường hợp cần thiết, thời gian đánh giá E-HSDt có thể kéo dài. Tuy nhiên, thời gian này không được quá 20 ngày. Bên cạnh đó, phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện dự án.

Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng là gì?

Bên cạnh quy định về thời gian trong đấu thầu qua mạng thì đơn vị đánh giá hồ sơ cần đảm bảo được những nguyên tắc sau:

  • Đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên căn cứ tiêu chuẩn và những yêu cầu khác với hồ sơ mời thầu. Bên cạnh đó, cần căn cứ vào hồ sơ đã nộp hoặc những tài liệu giải thích để đảm bảo có thể làm rõ hồ sơ dự thầu, bảo đảm chọn được nhà thầu toàn diện, có khả năng, kinh nghiệm và đưa ra được những giải pháp tốt nhất trong việc thực hiện gói thầu.
  • Đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên bản chụp, nhà thầu chịu trách nhiệm vệ sự chân thực và thống nhất giữa bản chính và bản gửi. Trường hợp 2 bản này không có sự đồng nhất nhưng thứ tự xếp hạng nhà thầu vẫn có thể đảm bảo được thì sẽ đánh giá hồ sơ dựa trên căn cứ cũng như số liệu của bản gốc.
  • Đối với trường hợp sau khi xem xét bản kỹ bản chính và bản gửi, nếu không có sự thống nhất dẫn tới việc đánh giá bản gốc có sự sai khác, không giống bản chụp khiến thứ tự xếp hạng trước đó bị thay đổi thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu này sẽ bị loại.

Đâu là đối tượng áp dụng đấu thầu qua mạng?

Căn cứ vào Điều 60 của Luật Đấu Thầu năm 2013; Điều 84 Nghị định số 63 của Chính Phủ; Thông tư 04 năm 2017 của Bộ KHĐT quy định về việc lựa chọn nhà thầu qua mạng với những gói thầu sau:

  • Dịch vụ tư vấn, phi tư vấn
  • Cung cấp dịch vụ mua sắm hàng hóa
  • Dịch vụ xây lắp

Những dịch vụ này được tổ chức đấu thầu một cách rộng rãi và chào hàng cạnh tranh theo 2 phương thức là: 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ; 1 giai

Bạn đang xem bài viết “tìm hiểu quy định về thời gian trong đấu thầu qua mạng từ A – Z” tại chuyên mục “Luật đấu thầu”

The post Tìm hiểu quy định về thời gian trong đấu thầu qua mạng từ A – Z appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/30ABFX2

Tìm hiểu nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã, cấp phường

Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã được quy định rõ tại Điều 7 Thông tư số 06/2012 của Bộ Nội Vụ. Dưới đây những thông tin chi tiết về nhiệm vụ công chức Tài chính – Kế toán mà Luật Thiên Mã chia sẻ với bạn đọc.

Nhiệm vụ của công chức Tài chính – Kế toán cấp xã

Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã là tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trong phạm vi địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

Trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ sau:

  • Xây dựng dự toán thu/chi ngân sách trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện thu/chi ngân sách cũng như các biện pháp khai thác những nguồn thu trên địa bàn xã
  • Kiểm tra, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan tới tài chính, ngân sách theo đúng hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách, thực hiện báo cáo ngân sách, tài chính theo quy định.
  • Thực hiện mọi công tác kế toán, ngân sách như thu, chi, quỹ công, hoạt động tài chính, tiền mặt, kế toán vật tư, thanh toán,…theo đúng định của pháp luật.
  • Chủ trì và phối hợp với các công chức cấp xã quản lý tài sản công; kiểm tra các dự đầu tư  xây dựng trong phạm vi thẩm quyền của UBND xã theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện các nhiệm vụ được giao khác theo quy định luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND cấp xã giao.

Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã – Công việc chi tiết

Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã là một hệ thống các công việc liên quan tới việc lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý,… Dưới đây là công việc chi tiết trong hệ thống nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã.

Lập dự toán ngân sách xã

Lập dự toán khoản thu/chi đầu năm theo mục lục của ngân sách và nội dung kinh tế. Quy trình như sau:

– Phòng Tài chính – Kế hoạch của UBND huyện sẽ hướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán ngân sách cho từng xã

– UBND xã sẽ tổ chức hội nghị nhằm triển khai xây dựng dự toán ngân sách. Đồng thời giao số kiểm tra cho từng ban ngành, đoàn thể thuộc xã.

– Các ban ngành, đoàn thể xã sẽ lập dự toán của chính đơn vị mình; kế toán của xã sẽ lập dự toán ngân sách xã

– UBND xã làm việc với những đơn vị này; kế toán tổng hợp sau đó hoàn chỉnh dự toán ngân sách của xã.

– UBND xã trình thường trực HĐND xã xem xét và đưa ra ý kiến

– Sau khi nhận được ý kiến từ HĐND xã, UBND xã sẽ hoàn chỉnh lại dự toán ngân sách sau đó gửi tới Phòng TC-KH của huyện.

– Phòng TC-KH huyện trình dự toán ngân sách huyện với những cơ quan có liên quan.

– UBND huyện giao dự toán ngân sách cho xã sau khi đã dự toán ngân sách huyện đã được duyệt.

Nhận dự toán đầu năm

– Căn cứ vào dự toán ngân sách được duyệt

– UBND xã trình lại dự toán hoàn chỉnh gửi cho HĐND cấp xã trước khi diễn ra phiên họp của HĐND về dự toán ngân sách; HĐND xã thảo luận và đưa ra quyết định về phương án giao dự toán cho từng ban ngành, đoàn thể của xã.

– UBND xã giao dự toán cho đoàn thể, các ban ngành và gửi tới các đơn vị: Phòng TC-KH, Kho bạc huyện, công khai dự toán xã.

– Kế toán của UBND xã căn cứ vào quyết định giao dự toán của cấp huyện để ghi vào sổ sách.

Dự toán bổ sung có mục tiêu

Dự toán bổ sung có mục tiêu cũng nằm trong nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã. Đối với cấp địa phương, khi có nhiệm vụ phát sinh hoặc cần ngân sách xã hỗ trợ mà chưa được ghi rõ trong dự toán đầu năm thì UBND xã phải xin dự toán bổ sung cho những khoản này. Sau khi được duyệt sẽ phát sinh một số nghiệp vụ như:

– Căn cứ vào hồ sơ văn bản đề nghị được duyệt; UBND huyện ra quyết định bổ sung và chuyển cho xã dùng ngân sách và kho bạc huyện.

– Kho bạc huyện sẽ được nhận thông báo chi tiết về số dự toán bổ sung. Những thông tin này sẽ được nhập vào hệ thống kho bạc để thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý.

– Kế toán xã nhận quyết định dự toán từ huyện, dựa vào số dự toán được giao ghi chi tiết, đầy đủ vào sổ sách kế toán.

Công chức tài chính kế toán xã lập đề nghị ghi thu chi

Theo quý hoặc định kỳ, công chức tài chính – kế toán cấp xã sẽ thực hiện một số công việc. Cụ thể như sau:

– Lập bảng kê chứng từ thanh toán theo mẫu

– Được phép lập Lệnh ghi thu/chi gửi tới Kho bạc

– Lấy Lệnh ghi thu/chi ngân sách để ghi thông tin cần thiết vào sổ kế toán.

Nghiệp vụ kế toán chi tiền mặt

  • Chi tạm ứng cho các cán bộ và nhân viên
  • Chi tiền mặt cho hoạt động sự nghiệp
  • Chuyển số tiền thu hộ được cho cấp trên
  • Chi quỹ công chuyên dùng tại xã hoặc vào tài khoản
  • Chi tiền mặt để mua sắm tài sản cố định
  • Chi tiền trả lương cho cán bộ
  • Nộp tiền mặt vào kho bạc
  • Thanh toán một số khoản cần chi trả bằng tiền mặt

Kế toán thu tiền gửi, chi tiền gửi

Kế toán thu tiền gửi

  • Nhận tiền bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên
  • Nhận tiền bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên
  • Nhận tiền tài trợ của các chương trình, dự án
  • Nhận các khoản thu điều tiết cho xã
  • Nhận kinh phí nhờ thu hộ, chi hộ
  • Thu khác
  • Thu hoạt động sự nghiệp

Kế toán chi tiền gửi

  • Rút tiền gửi cho vào quỹ tiền mặt
  • Chi lương tháng cũng như phụ cấp cho cán, bộ nhân viên
  • Chi nộp bảo hiểm
  • Chi tiền mua các tài sản cố định
  • Thanh toán những khoản cần phải trả bằng tiền gửi
  • Chi quỹ công, tiền hoạt động sự nghiệp
  • Chi tiền gửi kho bằng để thoái thu ngân sách

Ngoài ra, nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã còn thể hiện ở những công việc sau:

  • Chuyển tiền nội bộ
  • Xử lý nghiệp vụ về dụng cụ, vật liệu có liên quan
  • Xử lý nghiệp vụ về tài sản cố định, đầu tư xây dựng, tiền lương, bảo hiểm
  • Rút kinh phí từ kho bạc

Trên đây là các nhiệm vụ công chức tài chính kế toán xã chi tiết mà Luật Thiên Mã giải đáp cho độc giả. Để được tư vấn các vấn đề liên quan tới pháp luật, mời bạn liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0977 523 155/0967 142 988.

Bạn đang xem bài viết “nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã, cấp huyện, cấp phường” tại chuyên mục “pháp luật hành chính”

The post Tìm hiểu nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã, cấp phường appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/30wtWZK

Xử lí gấp các trường hợp chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính

Chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính có thể bị xử lý gì không? Nếu có sẽ bị xử lý như thế nào? Đó là những nội dung mà chúng tôi muốn chia sẻ với bạn trong bài viết hôm nay.

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính thuế

Việc chậm nộp tiền vi phạm hành chính có thể phát sinh khi cá nhân, tổ chức thực thi quyết định nộp phạt sau khi có các hành vi vi phạm ở một số lĩnh vực nhất định.

Khi nảy sinh các vấn đề về vi phạm hành chính và bị xử phạt, bạn cần phải tiến hành việc nộp tiền phạt tại các cơ quan đã được yêu cầu trong thời gian đã được ấn định. Bạn cần thực hiện đúng về thời gian cũng như địa điểm nộp tiền phạt để đảm bảo quyết định xử phạt được thực thi.

Thời gian bị tính chậm nộp phạt

Theo quy định, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức bị quá hạn thời gian nộp tiền sẽ bị tính là chậm nộp phạt tiền vi phạm hành chính. Khi bị tính thêm lỗi quá hạn, người có hành vi vi phạm bị xử phạt trước đó sẽ phải nộp thêm khoản tiền do chậm nộp phạt. Theo đó, người nộp phạt chậm sẽ bị tính thêm 0,05% trên tổng số tiền nộp phạt bị muộn.

Các trường hợp bị xác định nộp tiền phạt chậm

Cách xác định việc chậm nộp tiền phạt được quy định trong khoản 4 Điều 1 Thông tư 105/2014/TT-BTC như sau:

Nếu việc xử phạt vi phạm hành chính được giao trực tiếp thì kể từ ngày nhận quyết định xử phạt hành chính, cá nhân, tổ chức sẽ phải nộp tiền vi phạm ít nhất là đúng ngày cuối cùng theo quyết định xử phạt. Theo đó, thời gian là 10 ngày kể từ ngày cuối cùng trong quyết định xử phạt (gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ).

Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi qua bưu điện thì sau 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo Luật bưu chính (gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ) sẽ bị tính là nộp chậm.

Với các cá nhân, tổ chức cố tình không nhận quyết định xử phạt sẽ bị cưỡng chế xử phạt về thời gian chậm nộp tiền phạt kể từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền xác định. 

Xử lý không nộp phạt vi phạm hành chính

Theo quy định, nếu cá nhân, tổ chức chậm nộp tiền phạt sẽ bị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế thi hành việc xử phạt này. Đồng thời, phí nộp chậm sẽ bị tính tăng thêm 0,05% trên tổng số tiền chưa nộp phạt sau mỗi ngày nộp phạt chậm.

Số tiền nộp phạt chậm sẽ được tính theo công thức sau:

Số tiền nộp phạt = Tổng số tiền phạt chưa nộp + (Tổng số tiền phạt chưa nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp).

Địa điểm nộp tiền phạt và một số trường hợp ngoại lệ

Để tránh việc bị chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính đối với một số trường hợp có thể bị chậm do điều kiện đi lại khó khăn hoặc một số trường hợp đặc biệt, Luật cũng quy định cách thức đối với một số trường hợp cụ thể dưới đây.

Địa điểm nộp phạt khi nhận quyết định vi phạm hành chính

Khi đã nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức bị xử phạt có trách nhiệm thực thi quyết định đó tại các cơ quan có thẩm quyền được chỉ định trong quyết định nộp phạt.

Theo đó, cá nhân, tổ chức có thể nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước. Để tiết kiệm thời gian di chuyển, cá nhân, tổ chức vi phạm có thể nộp tiền qua tài khoản của Kho bạc Nhà nước. Tất cả thông tin về tài khoản đã được ghi rõ trong quyết định xử phạt người vi phạm.

Một số trường hợp được phép nộp phạt vi phạm tại chỗ

Đối với một số trường hợp đặc biệt, người vi phạm có thể được linh hoạt trong hình thức nộp phạt tiền vi phạm. Vậy những trường hợp nào có thể được linh động trong việc nộp phạt?

Theo đó, đối với người vi phạm và nhận quyết định xử phạt ở những vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, khó khăn trong việc đi lại có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt.

Như vậy, chúng tôi đã chia sẻ với bạn về vấn đề chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính cũng như các thông tin liên quan như cách thức tính ngày chậm nộp phạt, số tiền nộp quá hạn… Hy vọng đây sẽ thông tin hữu ích với bạn!

Bạn đang xem bài viết “chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính xử lý theo thông tư 153/2013/tt-btc” tại chuyên mục “pháp luật hành chính”

The post Xử lí gấp các trường hợp chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/32PceDF

Tìm hiểu ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi hiện nay

Ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, bởi việc giao dịch qua ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến và tiện lợi. Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này.

Dưới 18 tuổi có được làm thẻ atm được không?

Trước đây, theo quy định, chỉ những người đủ 18 tuổi trở lên mới đủ điều kiện để làm thẻ ngân hàng. Tuy nhiên, một Thông tư mới nhất của Ngân hàng Nhà nước đã thông qua việc các ngân hàng làm thẻ ATM dưới 18 tuổi. Theo đó, tất cả các công dân có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên đều được mở thẻ ATM tại các ngân hàng.

Các cá nhân từ 11 tuổi vẫn có thể sở hữu một chiếc thẻ ATM bằng hình thức dùng thẻ phụ của người lớn như: ông, bà, bố, mẹ… Trên thẻ chính, chủ thẻ sẽ có quyền mở thêm một thẻ phụ dành cho con em mình.

Các ngân hàng làm thẻ ATM dưới 18 tuổi bạn nên biết

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi. Có thể kể tên một số ngân hàng tiêu biểu trong dịch vụ này như: ACB, Vietinbank, Citibank, Sacombank,… Trong đó, nổi bật nhất là dịch vụ thẻ 4Student của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank. Đây là dịch vụ dành riêng cho học sinh, sinh viên rất tiện lợi, hấp dẫn, trong đó có giao dịch qua Internet banking và Sacombank plus.

Để mở thẻ ATM, bạn chỉ cần đến sở giao dịch của các ngân hàng này để đăng ký tại quầy hoặc gọi tổng đài của ngân hàng để nhận được tư vấn trước khi thực hiện mở thẻ. Tùy theo hình thức thẻ chính hay thẻ phụ mà bạn có thể phải đi cùng người lớn hoặc tự túc.

Điều kiện để ngân hàng làm thẻ ATM dưới 18 tuổi

Điều kiện đầu tiên để các ngân hàng làm thẻ ATM dưới 18 tuổi là công dân đó phải có đủ năng lực hành vi nhân sự và phải có chứng minh thư nhân dân. Đây là điều kiện bắt buộc để bạn có thể sở hữu một tài khoản ngân hàng đứng tên mình. Hoặc có thể sử dụng thẻ phụ khi đủ 11 trở lên, dưới sự đại diện và giám sát của phụ huynh.

Tuy nhiên, trên thực tế, trong số thủ tục mở thẻ ATM, hầu hết ngân hàng đều đòi hỏi việc chứng minh thu nhập hoặc bảo mật bằng hình thức số điện thoại, email… Vì vậy, để đứng tên tài khoản ATM thì vẫn cần đủ 18 tuổi trở lên.

Quy trình mở thẻ ATM dưới 18 tuổi tại ngân hàng

Sau khi đã biết các ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi, bạn cần nắm rõ các bước thực hiện việc mở thẻ ATM tại ngân hàng. Trước tiên, bạn cần tới quầy mở thẻ tại văn phòng giao dịch của ngân hàng mà bạn muốn mở thẻ ATM. Sau đó, bạn cần trình bày với nhân viên phòng giao dịch và thực hiện kê khai thông tin vào giấy tờ mà nhân viên hướng dẫn.

Sau khi nhận tờ đơn, bạn hãy điền đầy đủ thông tin cá nhân theo mẫu đơn mà nhân viên ngân hàng đưa cho. Trước khi giao tờ đơn lại cho nhân viên, bạn hãy kiểm tra kỹ các thông tin cá nhân, sau đó ký và ghi rõ họ tên trên lá đơn.

Đồng thời, bạn cần xuất trình chứng minh thư nhân dân để nhân viên ngân hàng tiến hành xác thực trước khi thực hiện các thủ tục giấy tờ tiếp theo. Sau khi đã hoàn tất thủ tục, giấy tờ, bạn nộp phí mở thẻ ATM, sau đó nhận giấy hẹn từ nhân viên ngân hàng.

Sử dụng thẻ ATM dưới 18 tuổi cần lưu ý những gì?

Không chỉ cần lưu ý về thủ tục khi tới Ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi cũng sẽ lưu ý bạn không chỉ về thủ tục lúc mở thẻ mà còn lưu ý cả về cách sử dụng thẻ.

Ngay sau khi nhận thẻ, đổi và không tiết lộ mã PIN

Đầu tiên, ngay sau khi nhận thẻ mới, bạn cần kiểm tra các thông tin trên thẻ và tiến hành đổi mã pin tại các cây ATM của ngân hàng trước khi thực hiện các giao dịch thẻ. Việc này sẽ tạo ra độ an toàn trong quá trình bạn sử dụng thẻ ATM.

Khi đổi mã PIN, bạn lưu ý, không sử dụng các dữ liệu liên quan tới cá nhân như: Biển số xe, ngày tháng năm sinh, số điện thoại,… Những con số này thường rất dễ bị lộ, tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng sơ hở làm ảnh hưởng tới tài khoản của bạn. 

Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn cho tài khoản, bạn cũng nên tiến hành đổi mã PIN định kỳ và tuyệt đối không tiết lộ mã PIN cho ai.

Tuyệt đối không nhờ người lạ rút tiền trong mọi trường hợp

Trước khi tiến hành rút tiền từ thẻ ATM, nếu chưa thành thạo cách rút tiền, bạn cần nhờ người thân hướng dẫn. Tuyệt đối không nhờ người lạ rút tiền hộ, tránh lộ các thông tin, tạo cơ hội cho kẻ gian lợi dụng. Trường hợp không nhờ được người thân, bạn bè hướng dẫn, bạn có thể gọi điện lên tổng đài của ngân hàng để được hướng dẫn cách rút tiền.

Đăng ký dịch vụ Internet Banking để kiểm soát tốt tài khoản

Ngày nay, việc sử dụng dịch vụ Internet Banking đã trở nên phổ biến và quen thuộc với hầu hết khách hàng sử dụng thẻ ATM. Dịch vụ này giúp bạn dễ dàng nắm bắt cũng như kiểm soát, cập nhật được các biến động số dư, giao dịch để kiểm soát tốt tài khoản của mình.

Làm gì nếu bị nuốt thẻ, nuốt tiền khi giao dịch ATM

Khi bạn thực hiện giao dịch rút tiền tại ATM, nếu tài khoản vẫn bị trừ mà không có tiền trả ra thì hãy bình tĩnh, gọi ngay cho tổng đài chăm sóc để thông báo và nhận được sự hỗ trợ. Trong thời gian nhất định mà ngân hàng đã quy định, vấn đề mà bạn gặp phải sẽ được ngân hàng giải quyết và chuyển hoàn số tiền đó về tài khoản của bạn.

Trên đây là những chia sẻ về việc ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi dành cho các bạn đang có nhu cầu về dịch vụ này. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích đối với các bạn trước khi quyết định mở thẻ ATM tại các ngân hàng.

Bạn đang xem bài viết “ngân hàng nào làm thẻ atm dưới 18 tuổi? Cần những thủ tục gì?” tại chuyên mục “pháp luật tài chính”

The post Tìm hiểu ngân hàng nào làm thẻ ATM dưới 18 tuổi hiện nay appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2WPkf7X

Thứ Năm, 16 tháng 7, 2020

Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh

Việc xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề lưu tâm hàng đầu khi hộ kinh doanh đi vào hoạt động. Nếu chưa xin được giấy phép, sẽ khiến cho việc kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề, thậm chí là phải đóng cửa cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thấu hiểu nỗi lo lắng của Quý vị, chúng tôi xin dành riêng bài viết này để hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh.

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh là một loại giấy phép quan trọng. Để hộ kinh doanh được cấp giấy phép, cần đảm bảo các điều kiện sau:

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
  • Tư cách pháp lý: Hộ kinh doanh được thành lập hợp pháp và có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Đảm bảo điều kiện về đội ngũ nhân lực: Tất cả đội ngũ nhân lực của hộ kinh doanh phải có sức khỏe phù hợp, có xác nhận của cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên và có kiến thức về an toàn thực phẩm.
  • Đảm bảo điều kiện về trang thiết bị: Có khu chế biến, sản xuất đạt tiêu chuẩn; nguồn cung cấp thực phẩm phải an toàn, rõ ràng nguồn gốc; dụng cụ, vật dụng thường xuyên
  • vệ sinh,…
  • Thực hiện nộp hồ sơ pháp lý: xin cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh.

>>> Xem thêm: Cấp giấy an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng (Điều kiện & Thủ tục 2020)

Hồ sơ xin Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh

  1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh theo mẫu ( Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2018/TT-BCT)
  2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  3. Bản thuyết minh về trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  4. Danh sách tổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm kèm Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở kinh doanh và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, do cơ sở y tế cấp huyện cấp
  5. Văn bản xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định
  6. Văn bản ủy quyền cho cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả (nếu có).

Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ

Hiện có nhiều cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cấp các loại giấy phép về an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, theo sự phân cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh là Ban quản lý an toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn thực phẩm nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. 

Lưu ý: Ở một số tỉnh thành thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh lại là Phòng Y tế quận/ huyện nơi hộ kinh doanh sản xuất, kinh doanh.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh

Trong thời gian khoảng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh.

Nếu hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết và trả kết quả có thể lâu hơn. Trong trường này, chuyên viên sẽ ra thông báo bằng văn bản yêu cầu điều chỉnh. Kể từ khi nhận được thông báo, mà hộ kinh doanh không điều chỉnh lại hồ sơ trong thời gian quy định, thì hồ sơ không còn giá trị.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn gia hạn giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đầy đủ, chi tiết 2020

Phí cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

  • Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/ lần /cơ sở.
  • Phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Phục vụ dưới 200 suất ăn là 700.000 đồng/ lần/ cơ sở; Phục vụ trên 200 suất ăn là 1.000.000 đồng/ lần/ cơ sở.

Cụ thể các chi phí cần nộp, Quý vị có thể tham khảo tại Thông tư 279/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và Thông tư 117/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 279/2016/TT-BTC.

Lưu ý sau khi có Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh đã có giấy phép về an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ rất thuận lợi trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc kiểm tra hậu kiểm. Trong đó có:

  • Kiểm tra định kỳ
  • Kiểm tra đột xuất

Nếu hộ kinh doanh vi phạm, sẽ bị phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Thực hiện dịch vụ tai Luật Thiên Mã

Hiện tại, Thiên Mã Lawfirm có cung cấp dịch vụ giấy phép trọn gói, đặc biệt là  xin giấy phép an toàn thực phẩm. Sau khi ký kết hợp đồng và ủy quyền cho Thiên Mã Lawfirm, chúng tôi cam kết không có phí phát sinh và đảm bảo kết quả thành công, trong thời gian sớm nhất.

Nếu Quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý, vui lòng để lại thông tin qua Email:lienhe.luatthienma@gmail.com hoặc gọi đến số hotline: 0977.523.155 để được tư vấn miễn phí.

Bạn đang xem bài viết “giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh” tại chuyên mục “dịch vụ giấy phép con”

The post Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho hộ kinh doanh appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/38YnM8O

Thứ Tư, 15 tháng 7, 2020

Gia hạn giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm lưu ý, giấy phép này có giá trị hiệu lực trong một thời gian nhất định. Do đó để tiếp tục hoạt động, tránh bị xử phạt khi bị kiểm tra, Quý vị cần thực hiện thủ tục xin gia hạn Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.

Khi nào phải gia hạn Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm có giá trị hiệu lực là 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm hết hiệu lực, cơ sở sản xuất, kinh doanh sẽ phải phải nộp hồ sơ xin gia hạn giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định.

trường hợp gia hạn giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
Trường hợp khi cơ quan chức năng kiểm tra, nếu không có Giấy chứng nhận An toàn vệ sinh thực phẩm

Nếu cơ quan chức năng có kiểm tra đột xuất mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hiệu nhưng chưa gia hạn, sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.

Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Hồ sơ xin gia hạn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, dụng cụ,trang thiết bị, bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận về sức khỏe của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người trực tiếp sản xuất thực phẩm;
  • Giấy xác nhận về tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

Xem thêm: Hướng dẫn làm giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng chi tiết năm 2020

Trình tự thực hiện gia hạn

+ Cá nhân, tổ chức xin gia hạn giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy từng trường hợp để xác định cơ quan có thẩm quyền như: Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Sở công thương, Phòng y tế cấp quận/ huyện,…

+ Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ và hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh về điều kiện an toàn thực phẩm. Nếu đủ điều kiện theo quy định, thì phải cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.

+ Trong trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo trả lời bằng văn bản lý do từ chối.

Trên đây là hướng dẫn của Luật Thiên Mã về gia hạn giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm. Hy vọng những thông tin hữu ích này, giúp Quý vị thực hiện thành công thủ tục gia hạn.

Cơ sở pháp lý

  1. Luật an toàn thực phẩm năm 2010.
  2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số của Luật an toàn thực phẩm.
  3. Nghị định 155/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
  4. Thông tư 43/2018/ TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương.

Xem thêm: Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu

Dịch vụ cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Đến với Công ty Luật Thiên Mã, Quý khách hàng được tư vấn miễn phí trước ký hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý, đồng thời hỗ trợ và thực hiện các công việc chuyên môn như sau:

luật thiên mã
dịch vụ thành trọn gói tại luật thiên mã rẻ – nhanh – uy tín
  • Đội ngũ luật sư, chuyên viên giấy phép của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể các quy định về giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, thủ tục gia hạn giấy phép này,…
  • Chuyên viên trực tiếp soạn thảo toàn bộ hồ sơ gia hạn giấy phép an toàn thực phẩm để nộp;
  • Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu kèm theo;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Xử lý những vấn đề phát sinh như phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Nhận kết quả và gửi lại khách hàng, cùng với những ưu đãi hấp dẫn khác.
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý về lĩnh vực doanh nghiệp, giấy phép, sở hữu trí tuệ, tranh tụng khi khách hàng có nhu cầu.

Cách thức liên hệ với Luật Thiên Mã

Tư vấn trực tiếp tại văn phòng:

  • Trụ sở tại Hà Nội: Tầng 06 An Phát Building B14/D2, Khu đô thị mới, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  • Tại Hồ Chí Minh: Nhà C17 Đường Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tư vấn qua các kênh trực tuyến:

  • Số điện thoại: 0977.523.155 / 0948.855.355
  • Địa chỉ hòm thư điện tử: lienhe.luatthienma@gmail.com.

Bạn đang xem bài viết “chia sẻ cách gia hạn giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm” tại chuyên mục “dịch vụ giấy phép”

The post Gia hạn giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2WopqeB