Thứ Năm, 4 tháng 6, 2020

Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn là nhu cầu của không ít người sử dụng đất. Vậy cần điều kiện gì? phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở thủ tục chuyển đổi như thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Thiên Mã sẽ tư vấn chi tiết cho bạn.

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn

Trước khi tìm hiểu về điều kiện, quy trình, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn thì chúng ta cần hiểu rõ đất vườn là gì. Đất vườn là loại đất có thể liền kề với một nửa phần đất ở hoặc tách riêng độc lập. Đất vườn khác với đất ở về mục đích sử dụng. Đất vườn có thể dùng để trồng cây hàng năm hay hoa màu. Vì vậy nếu muốn dùng đất vườn để xây nhà thì bạn cần làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng theo quy định của Luật đất đai. Việc sử dụng đất không đúng mục đích sẽ bị xử phạt hành chính.

Điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất vườn

Muốn chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn thì các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng được điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Điều 4, Nghị định 35 của Chính Phủ như sau:

  • Chuyển đổi đất trồng lúa sang loại đất trồng rừng, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm khác sang đất làm muối, nuôi trồng thủy sản (hình thức đầm, hồ, ao), nuôi trồng thủy sản nước mặn.
  • Chuyển đổi các loại đất rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất dùng vào mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp.
  1. Chuyển đất phi nông nghiệp Nhà nước giao không thu thuế sử dụng sang đất phi nông nghiệp Nhà nước giao có thu tiền thuế sử dụng hoặc thuê đất.
  2. Chuyển loại đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang sử dụng làm đất ở.
  3. Chuyển loại đất xây dựng các công trình sự nghiệp, sử dụng vào mục đích công cộng, kinh doanh, đất sản xuất, đất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang thành loại đất thương mại, dịch vụ; Chuyển loại đất thương mại, dịch vụ thành đất xây công trình sự nghiệp thành đất để sản xuất phi nông nghiệp.

Muốn chuyển đất nông nghiệp thành đất vườn thì bạn cần đăng ký chuyển đổi tại Ủy ban nhân dân cấp xã. UBND xã sẽ xem xét có phù hợp với các điều kiện theo luật định hay không. Nếu đủ điều kiện, UBND xã sẽ tiếp nhận bản đăng ký, sau đó thống kê theo dõi việc sử dụng đất nông nghiệp.

Hồ sơ chuyển đất gồm những gì?

Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn cần tuân thủ đúng quy trình. Trước tiên, theo quy định tại Điều 6, Thông tư 30 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hồ sơ giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau:

  • 01 đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, người sử dụng đất nộp tại cơ quan tài nguyên môi trường.

Quy trình chuyển đổi như thế nào?

Trình tự, thủ tục của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng được quy định rõ tại Điều 69 của Nghị định số 43/2014 của Chính Phủ. Theo đó, mục đích chuyển đổi quyền sử dụng đất như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tới Phòng Tài nguyên và Môi trường
  • Bước 2: Nhận được hồ sơ, Phòng Tài Nguyên Môi trường sẽ có trách nhiệm:
  1. Thẩm tra hồ sơ, tiến hành xác minh thực địa, thẩm định rõ nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  2. Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đưa ra quyết định cho phép được chuyển mục đích sử dụng đất.
  3. Sau khi chuyển mục đích sử dụng, cán bộ của cơ quan tài nguyên môi trường sẽ cập nhật, chỉnh lý lại hồ sơ địa chính cũng như cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Bước 3: Người sử dụng đất sẽ phải thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Bước 4: Trả kết quả cho người sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất vườn.

Thời gian thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất vườn

Thời gian thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn là bao lâu? Đây cũng là câu hỏi được rất nhiều người sử dụng đất quan tâm.

  • Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01 năm 2017 của Chính Phủ, thời gian thực hiện thủ tục này là không quá 15 ngày. Trong đó, không kể tới thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Thời gian này không bao gồm các ngày lễ, ngày nghỉ; không tính thời gian nhận hồ sơ tại xã; không tính thời gian trong trường hợp xem xét những người sử dụng đất có vi phạm về pháp luật cũng như thời gian trưng cầu giám định.
  • Đối với những xã thuộc miền núi, vùng sâu vùng xa, hải đảo và vùng có điều kiện khó khăn thì thời gian sẽ tăng thêm 10 ngày

Nếu cơ quan nhà nước giải quyết chậm hơn thời gian đã quy định thì người dân có quyền khiếu nại thậm chí là khởi kiện.

Giải đáp phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở 2020

Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở 2020

Theo quy định, việc phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở nói riêng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nói chung cần thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mức tiền này bao gồm chi phí, lệ phí cũng như thuế chuyển mục đích sử dụng. Tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 3 Nghị định số 45 năm 2014 của Chính phủ. Theo đó, để chuyển mục đích sử dụng đất thì người dân cần đóng tiền sử dụng như sau:

  • Diện tích đất được giao được chuyển đổi mục đích sử dụng hay được công nhận quyền sử dụng
  • Mục đích sử dụng đất sau khi chuyển đổi
  • Phụ thuộc vào giá đất

Trên đây là những thông tin liên quan tới việc phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở mà Luật Thiên Mã giải đáp cho các độc giả. Để được tư vấn chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline

Bạn đang xem bài viết “cách tính phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở như thế nào?tại chuyên mụcLuật đất đai và nhà ở

The post Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3dyA1KA

Thu hồi nợ xấu

Ngày nay tài chính nắm một phần rất quan trọng với cá nhân cũng như những doanh nghiệp vì vậy tham vọng làm giàu bằng mọi giá. Không ít các cá nhân và doanh nghiệp đã lợi dụng. Chiếm đoạt tiền của, tài chính của người khác bằng cách vay tiền mặt hoặc mua bán mà không thanh toán đã làm gia tăng các khoản nợ khó thu hồi của các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp làm ăn chân chính. Hôm nay Luật Thiên Mã sẽ chỉ bạn thu hồi nợ xấu nợ khó đòi sao cho hiệu quả và đúng luật.

Thu hồi nợ xấu như thế nào cho hiệu quả và đúng luậtThời gian gần đây có vô số công ty được thành lập lấy tên “ thu hồi nợ xấu nợ khó đòi với chi phí thấp” nhưng đứng đằng sau nó là một nhóm người hoạt động ngoài vòng pháp luật họ vừa cho vay lãi cao vừa thu hồi nợ nếu bạn cần.

Dùng mọi thủ đoạn để ép con nợ phải thanh toán, uy hiếp đến tính mạng gia đình của người nợ. Khi người nợ trình báo cơ quan công an, khi bị uy hiếp làm ảnh hưởng đến người thân cũng như gây thương tích thì ngay cả chủ nợ cũng vướng phải vòng lao lý.

Thu hồi nợ xấu – Nợ khó đòi

Để tiến hàng uỷ quyền cho Luật sư hoặc một công ty Luật bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Nếu là cá nhân: bạn cần chẩn bị, chứng minh thư nhân dân, giấy tờ vay nợ, bản tường trình và đơn mời luật sư ( uỷ quyền toàn bộ cho luật sư )
  • Nếu bạn là doanh nghiệp: cần chẩn bị, đăng ký kinh doanh, hợp đồng và toàn bộ giấy tờ hoá đơn (vd: biên bản nhiệm thu hoặc phiếu xuất kho, biên bản bàn giao vvv ) sau khi tiếp nhận phía công ty sẽ tiến hàng kiểm tra và phân tích đưa ra các giải quyết tốt nhất.

Quy trình thu hồi nợ tại luật Thiên Mã

Sau khi tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, giấy tờ và chứng từ liên quan từ khách hàng cung cấp. Luật Thiên Mã sẽ thực hiện theo các bước sau.

Xác minh toàn bộ hồ sơ

  • Xác minh tính pháp lý, đối chiếu lại toàn bộ các giấy tờ chứng từ có liên quan của khách hàng cung cấp, đưa ra những cơ sở pháp lý có đủ căn cứ hay không.
  • Xác minh cá nhân nợ còn sống hay đã chết, còn ở địa phương hay đã đi nơ khác sinh sống, nếu là doang nghiệp thì doanh nghiệp thì còn hoạt động hay đã đóng cửa.
  • Xác minh khả năng thanh toán của người nợ, có khả năng trả được không hoặc trả được bao nhiêu.
  • Nếu qua 3 bước xác minh trên mà vẫn không đủ giấy tờ, hay người nợ đã chết, doanh nghiệp đã giải thể, hoặc không còn khả năng tài chính để thanh toán thì phía công ty Luật Thiên Mã sẽ trả lại hồ sơ cho khách hàng ( kèm theo văn bản )
  • Thời hạn xác minh 10 ngày ( tính từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ liên quan ) trong thời gian xác minh phía Cty Luật Thiên Mã cử Luật sư đến gặp trực tiếp cá nhân, doanh nghiệp hoặc các các cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian đó nếu người nợ có thanh toán, thu được nợ thì phía khách hàng vẫn phải thanh toán tiền thù lao cho Luật Thiên Mã

Xác minh giấy tờ thu hồi nợ xấu

Nhận thấy giấy tờ hợp lệ người nợ cũng như doanh nghiệp còn khả năng thanh toán Luật Thiên Mã sẽ thông báo tới khách hàng và thoả thuận ký kết hợp đồng.

  • Gặp gỡ thương lượng thu hồi nợ, trong thời gian này chúng tôi sẽ liên hệ tác động tới người nợ. Nếu người nợ thiện trí chúng tôi sẽ thoả thuận phương thức thanh toán, hỗ trợ người nợ trả góp nếu không có khả năng thanh toán hết.
  • Ngược lại nếu người nợ không hợp tác, người nợ tỏ thái độ không thiện trí trả nợ hay thách thức thì chúng tối sẽ làm đúng theo thủ tục pháp luật, khởi kiện tại toà án để bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng.

Tiến hàng khởi kiện thu hồi nợ xấu

Hoàn thiện hồ sơ thủ tục cần thiết sau khi tiến hàng thương lượng không thành công:

  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện, cùng các chứng cứ hợp pháp
  • Nộp đơn khởi kiện, đóng án phí, lệ phí tại toà
  • Tham gia tranh tụng khi có giấy triệu tập của toà.
  • Tiến hành làm đơn thi hành án.
  • Tiến hành các thủ tục khá liên quan về khởi kiện thu hồi nợ về cho khách hàng và hoàn thành thủ tục kiện đòi nợ.

Thu hồi nợ xấu và phát sinh nợ xấu

Với nhiều năm kinh nghiệm về thu hồi, giải quyết nợ chúng tôi nhận thấy các nguyên nhân cơ bản:

  • Các khoản nợ sạch không để ý, nâu ngày không có động thái đòi nợ thành ra người nợ lại được dà và 1 phần nghĩ mình không trả cũng không sao.
  • Một trong các bên vi phạm hợp đồng, vi phạm thời gian giao hàng, bàn giao công việc.
  • Tranh chấp, thắc mắc về chất lượng, số lượng hàng hoá.
  • Đăng gặp khó khăn về tài chính, thu lỗ trong hoạt động kinh doanh.
  • Và có một phần nhỏ còn có ý định chiếm dụng vốn ngay từ khi nhận được tiền hoặc vừa ký hợp đồng.
  • Hoặc vẫn trả, có ý định trả nhưng không dứt khoát ( trây ỳ không trả để dùng số tiền ấy vào việc khác ) tương tự có những trường hợp trả nhỏ giọt.
  • Số còn lại là lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản.

Thực trạng thu hồi nợ xấu của các doanh nghiệp

  • Gửi công văn yêu cầu thanh toán, tạo áp lực.
  • Cử nhân viên gọi điện, gặp trực tiếp năn nỉ đòi.
  • Treo nợ, giãn nợ vì chư có phương án giải quyết
  • Yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết ( nhìn chung kết quả không khả quan, mất nhiều thời gian và chi phí )
  • Các các bộ xử lý chưa đúng và không chuyên nghiệp.
  • Không có các kỹ năng mềm cũng như kinh nghiệm giao tiếp trong xử lý nợ.
  • Nhiều khi do thiếu hiểu biết pháp luật hạn chế dẫn đến hết thời hiện yêu cầu pháp luật bảo vệ và không khởi kiện được nữa.

Vậy phương pháp để thu hồi được nợ xấu một cách hiệu quả và đúng luật thì các cá nhân tổ chức cần tâu thủ theo đúng pháp luật. Hiện nay có rất nhiều cách khi bạn không thể tự mình xử lý, bạn có thể uỷ quyền cho công ty luật uy tín và có kinh nghiệm thu hồi nợ. Với những kinh nghiệm và các biện pháp hiệu quả chắc chắn các đơn vị thu hồi nợ uy tín sẽ mang lại cho bạn sự hài lòng.

Chú ý: Với các hợp đồng thu hồi nợ xấu sẽ có cách xử lý khác nhau. Để  được các luật sư tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ Luật Thiên Mã theo số điện thoại 0977 523 155 để được tư vấn miễn phí!

Bạn đang xem bài viết “ Thu hồi nợ xấu như thế nào cho HIỆU QUẢ và ĐÚNG LUẬTtại chuyên mụcTin tức

The post Thu hồi nợ xấu appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3gY77pc

Luật bảo hiểm xã hội năm 2020

Luật bảo hiểm xã hội năm 2020 là một trong những chính sách của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của con người cũng như đảm bảo cho họ được bình đẳng lẫn nhau. Tuy nhiên, nhiều người lại chưa thực sự hiểu bản chất của bảo hiểm xã hội là gì? Những quyền lợi trên thực tế mà họ được hưởng? Bài viết sau đây của Luật Thiên Mã sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc.

Khái niệm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội bắt buộc

  • Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Khoản 1, Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)
  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm do nhà nước tổ chức, mặc nhiên người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. (Khoản 2, Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Các chế độ của luật bảo hiểm xã hội năm 2020

  • Chế độ bảo hiểm ốm đau
  • Chế độ bảo hiểm thai sản
  • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Chế độ bảo hiểm hưu trí
  • Chế độ tử tuất.

Quy định của pháp luật về các loại bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 4 luật bảo hiểm xã hội năm 2020 thì bảo hiểm xã hội chia là ba loại

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Áp dụng đối với các đối tượng ốm đau, trong và sau thời kì thai sản, tai nạn lao động trong quá trình lao động, bệnh nghề nghiệp, lương hưu và tử tuất.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Chế độ hưu trí, tử tuất
  • Bảo hiểm hư trí bổ sung: Do Chính phủ quy định.

Nguyên tắc của luật bảo hiểm xã hội năm 2020

  • Cơ sở tính bảo hiểm xã hội tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội .
  • Cơ sở tính bảo hiểm xã hội bắt buộc: tiền lương tháng của người lao động, đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện là mức thu nhập tháng do người lao động tham gia.
  • Tạo điều kiện cho người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, được hưởng chế độ về hưu và tử tuất dựa trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và mức đóng bảo hiểm trong thời gian đó, thời gian càng dài thì chế độ càng được ưu đãi, bao gồm cả tự nguyện và bắt buộc.Quãng thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì theo quy định sẽ không tính vào thời gian làm cơ sở và cách tính hưởng các chế độ luật bảo hiểm xã hội năm 2020
  • Quản lí tập trung, thống nhất Quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo tính công khai, minh bạch cho người dân; được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần và được sử dụng đúng mục đích, những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và do người sử dụng lao động quyết định.
  • Nỗ lực thực hiện bảo hiểm xã hội đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho mọi đối tượng trong xã hội, đặc biệt là những người có neo đơn, có hoàn cảnh khó khăn.

Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

  • Bảo hiểm xã hội cho Chính Phủ quản lí thống nhất trong cả nước
  • Chịu trách nhiệm trước Chính Phủ về việc thực hiện quản lí nhà nước về bảo hiểm xã hội giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cùng các bộ khác và ban ngành chịu trách nhiệm quản lý về thu, chi, phát triểnvà cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Ủy bannhân dân cấp tỉnh, huyện, xã chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi thẩm quyền do Chính Phủ quy định.

Những quy định mới của luật bảo hiểm xã hội năm 2020

Luật bảo hiểm xã hội năm 2020 sẽ có những thay đổi rõ rệt trong quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Do những quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014 còn khá nhiều hạn chế, chưa có sự liên kết chặt chẽ lý thuyết và thực tế, dẫn đến quyền lợi của người dân chưa được đảm bảo tuyệt đối. Để khắc phục những khó khăn còn tồn tại, dự thảo Luật BHXH sửa đổi được quán triệt một cách sâu sắc trên cơ sở kế thừa và hoàn thiện những quy định trong pháp luật BHXH hiện hành. Cụ thể:

Thứ nhất, về đối tượng của bảo hiểm xã hội:

Đối tượng áp dụng được quy định thành luật, mở rộng các đối tượng so với quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 :người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương được quy định cụ thể trong luật; Sinh viên trong các trường quân đội, công an và cơ yếu; người lao động có HĐLĐ từ đủ một tháng đến dưới 3 tháng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp đối tượng là người lao động nước ngoài nhưng làm việc hợp pháp tại Việt Nam cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của luật bảo hiểm xã hội năm 2020. Bên cạnh đó, độ tuổi trần tham gia BHXH tự nguyện sẽ không bị hạn chế.

Thứ hai, các quyền của người dân, người lao động được mở rộng, đảm bảo công bằng dân chủ.

Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì sẽ được hưởng Chế độ bảo hiểm xã hội ốm đau. Lao động nữ được hưởng nhiều quyền lợi hơn khi gặp vấn đề về sức khỏe. Về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động cũng như bệnh nghề nghiệp có  bổ sung sung quy định cứng về mốc thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp không điều trị nội trú, trợ cấp tăng lên hàng tháng. Đặc biệt trong chế độ hưu trí. Về chế độ hưu trí, tuổi nghỉ hưu của nam tăng lên 62 tuổi, và nữ là 60 tuổi. Đặc biêt, luật 2020 tiến hành sửa đổi cách tính tỷ lệ hưởng lương theo hướng tăng dần số năm đóng BHXH tượng ứng với 45% từ 15 năm lên 20 năm đóng BHXH.

Thứ ba, thẻ bảo hiểm y tế bản giấy được thay thế bằng thẻ bảo hiểm điện tử:

Từ ngày 01/01/2020, cơ quan Bảo hiểm xã hội phải phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử cho tất các các đối tượng là người tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT). Đây là thay đổi vô cùng linh hoạt của pháp luật, không những rút ngắn thời gian kiểm tra, thăm khám mà còn bảo mật được thông tin của người khám bệnh, tránh tình trạng thẻ giả hoặc mạo danh thôn tin để khám bệnh.

Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội:

  • Bước 1: Truy cập vào link: https://bit.ly/3dAWvL6
  • Bước 2: Chọn tỉnh, quận/huyện, phường/xã
  • Bước 3: Nhập họ, tên
  • Bước 4: Nhập ngày sinh
  • Bước 5: Nhập mã xác thực
  • Bước 6: Ấn “Tra cứu”

Văn bản pháp luật bảo hiểm xã hội năm 2020

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Văn bản dự thảo 2020 sửa đổi luật bảo hiểm xã hội năm 2020.

Trên đây là bài viết của Luật Thiên Mã về các chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành cũng như quy định mới của pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội 2020. Thương hiệu của Luật Thiên Mã được tạo dựng bởi đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm và những chuyên viên pháp lí trẻ tuổi, sẵn sàng tư vấn, lắng nghe, tháo gỡ mọi khó khăn, vướng mắc của khách hàng.

Mọi thắc mắc về luật bảo hiểm xã hội năm 2020, gọi ngay số 0977523155 để được tư vấn miễn phí.

Xin cảm ơn !

Bạn đang xem bài viết “Luật bảo hiểm xã hội năm 2020 và những điểm mới bạn cần biếttại chuyên mụcLuật bảo hiểm

The post Luật bảo hiểm xã hội năm 2020 appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2XzZIVJ

Luật doanh nghiệp toàn quốc mới nhất năm 2020

Xã hội càng phát triển, tính cạnh tranh của các doanh nghiệp càng cao, yêu cầu hoạt động đúng pháp luật doanh nghiệp càng lớn. Chính vì vậy, nhưng doanh nghiệp lớn thường thành lập cho mình một ban pháp chế doanh nghiệp để cố vấn pháp luật cho doanh nghiệp.

Những doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ khả năng lập một ban pháp chế riêng cho mình thường thuê dịch vụ tư vấn pháp luật bên ngoài, khi đó, những đơn vị tư vấn luật như công ty luật và văn phòng luật sẽ được các doanh nghiệp tìm đến đầu tiên.

Phạm vi tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Pháp luật về doanh nghiệp có phạm vi vô cùng rộng. Luật Thiên Mã cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật ở toàn bộ giai đoạn của doanh nghiệp từ hình thành cho đến chấm dứt hoạt động. Cụ thể:

Thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: Thủ tục thành lập doanh nghiệp là thủ tục đơn giản, tuy nhiên việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, tên doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh phù hợp lại không phải khi nào cũng dễ dàng. Thủ tục sau thành lập bao gồm tài khoản ngân hàng, chữ ký số và thuế môn bài tuy không phức tạp nhưng lại gây khó khăn đối với những người không có chuyên môn;

  • Hoạt động đầu tư: Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, hoặc những hình thức khác;
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
  • Thay đổi của doanh nghiệp sau khi thành lập bao gồm cả chia tách, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Giải thể doanh nghiệp;
  • Những vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ: quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,…;
  • Xin giấy phép hoạt động: Một số ngành nghề có điều kiện yêu cầu phải có giấy phép mới có thể hoạt động như Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép quản lý vân hành nhà chung cư,…;
  • ….

Hình thức tư vấn luật về doanh nghiệp

Tư vấn trực tuyến qua tổng đài điện thoạiVới sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin, việc tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài phát triển tạo thuận tiện cho khách hàng, dù khách hàng ở nơi đâu, chỉ thông qua một cái điện thoại cũng có thể kết nối và nhận sự tư vấn pháp luật miễn phí.

Việc tư vấn pháp luật trực tuyến được thực hiện nhiều đối với những vấn đề không không phức tạp, không có nhiều hồ sơ. Với những vụ việc phức tạp hơn, luật sư tư vấn pháp lý của Thiên Mã thường chuyển sang hình thức tư vấn khác để hiểu rõ vấn đề hơn. Luật Thiên Mã luôn sẵn sàng lắng nghe những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải và đưa ra phương án tối ưu cho doanh nghiệp.

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại trụ sở

Nhiều khách hàng mong muốn làm việc trực tiếp với luật sư tư vấn để yên tâm hơn. Thông thường, đối với những vụ việc phức tạp, nhiều hồ sơ, giấy tờ, Luật Thiên Mã sắp xếp lịch gặp mặt và trao đổi trực tiếp với khách hàng để nắm bắt vấn đề rõ hơn, nhanh hơn và đưa ra phương án hay và sớm nhất có thể.

Bên cạnh đó, có những vụ việc không có nhiều vấn đề nhưng khách hàng vẫn mong muốn làm việc trực tiếp, Luật Thiên Mã tạo điều kiện và sắp xếp thời gian để tư vấn và tìm giải pháp cho khách hàng. Khách hàng có thể đặt lịch hẹn tư vấn thông qua Website của công ty hoặc liên hệ qua điện thoại.

Tư vấn pháp luật qua email

Ngoài hình thức tư vấn trên, Luật Thiên Mã còn cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý thông qua email. Khách hàng có thể gửi vấn đề của minh qua mail luatthienma@gmail.com, Luật Thiên Mã sẽ nghiên cứu và đưa ra giải pháp cho khách hàng.

Bên cạnh đó, Luật Thiên Mã cung cấp dịch vụ đại diện theo ủy quyền thực hiện các thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Luật Thiên Mã cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng với thời gian hợp lý, không phụ sự tin tưởng của doanh nghiệp khách hàng.

Bạn đang xem bài viết “Luật doanh nghiệp toàn quốc mới nhất năm 2020tại chuyên mụcTin tức

The post Luật doanh nghiệp toàn quốc mới nhất năm 2020 appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2ADOXsj

Luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2019

Luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2019 đã có những tác động tích cực tới tình hình giao thông của nước ta. Đây là một trong số những luật được áp dụng phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp hàng ngày, vậy nên, việc theo dõi, cập nhật thường xuyên những thay đổi trong các văn bản luật là rất cần thiết.

Luật Giao thông đường bộ Việt Nam năm 2001 và năm 2008

Cho đến nay, nước ta đã có 2 Luật Giao thông đường bộ. Theo đó, Luật Giao thông đường bộ đầu tiên là Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001. Luật Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 (gọi tắt là Luật Giao thông đường bộ năm 2001).

Luật Giao thông đường bộ tiếp theo là Luật số 23/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 (gọi tắt là Luật giao thông đường bộ năm 2008). Luật Giao thông đường bộ năm 2008 vẫn còn hiệu lực thi hành cho đến nay.

Căn cứ trên Luật Giao thông đường bộ, tùy vào từng thời kỳ, các Nghị định sửa đổi, bổ sung cũng được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, cập nhật và đáp ứng kịp thời việc quản lý tình hình trật tự an toàn giao thông.

Mới đây là một số quy định mới về giao thông đường bộ trong Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ban hành ngày 30/12/2019 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Một số quy định luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2019

Ngày 30/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Nghị định này có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2020 và thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ.

Quy định nổi bật nhất về Luật Giao thông đường bộ tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP là về hành vi vi phạm về nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện giao thông. Quy định này được bổ sung nhằm phù hợp với Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019.

Sử dụng rượu, bia khi đi xe đạp cũng bị xử phạt

Trước đó, tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định, người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông được phép có nồng độ cồn ở giới hạn cho phép. Ví dụ, đối với người điều khiển xe gắn máy, cho phép nồng độ cồn dưới ngưỡng 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí.

Từ các phương tiện hiện đại như: ô tô, máy kéo, xe máy, xe máy điện, xe mô tô cho tới các phương tiện thô sơ như: xe đạp, xích lô, xe lăn, xe súc vật kéo…) đều không nằm ngoài phạm vi điều chỉnh.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2020, điều khoản về giới hạn mức độ cồn cho phép đối với từng loại phương tiện tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 sẽ bị xóa bỏ. Điều này đồng nghĩa với việc người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông sẽ bị cấm hoàn toàn việc sử dụng bia, rượu, không có loại phương tiện ngoại lệ.

Có nồng độ cồn trong khi lái xe: Sẽ xử phạt nặng

Đáng chú ý nhất, Nghị định số 100 có quy định mức xử phát cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện giao thông. Theo đó:

  • Đối với người điều khiển xe ô tô, nếu có vi phạm quy định về nồng độ cồn sẽ bị xử phạt từ 30-40 triệu đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.
  • Đối với người điều khiển xe mô tô, mức xử phạt từ 6-8 triệu đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.
  • Đối với người điều khiển xe đạp, xe thô sơ, mức phạt là từ 400-600 ngàn đồng.

Ngoài ra, Nghị định 100 cũng điều chỉnh mức xử phạt đối với một số hành vi, nhóm hành vi gây mất an toàn giao thông khác như: đi không đúng phần đường, làn đường, lùi xe trên đường cao tốc, chạy quá tốc độ, đi ngược chiều,…

Xử phạt vi phạm bị phát hiện bởi thiết bị kỹ thuật

Các hành vi vi phạm không được phát hiện trực tiếp bởi lực lượng giao thông mà được phát hiện bởi các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cũng nằm trong phạm vi của Nghị định 100.

Theo đó, khi bị phát hiện vi phạm, chủ phương tiện phải có trách nhiệm hợp tác, giải trình về hành vi vi phạm của mình. Nếu không thể chứng minh, giải trình được người điều khiển bị phát hiện vi phạm trong các phương tiện kỹ thuật không phải là mình thì sẽ bị xử phạt theo đúng quy định.

Liên quan tới vấn đề này, Nghị định 100 cũng có thêm quy định về việc sử dụng các thông tin, hình ảnh thu được từ các thiết bị ghi âm, ghi hình của cá nhân, tổ chức cung cấp nhằm phục vụ cho việc phát hiện, xác minh và điều tra các hành vi vi phạm.

Đưa cảnh báo phương tiện vào Chương trình quản lý kiểm định

Việc kiểm định các phương tiện giao thông tại cơ quan đăng kiểm sẽ được thực hiện theo đúng quy định và việc cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn hiệu lực là 15 ngày.

Do có liên quan tới việc quy định tước giấy phép lái xe có thời hạn đối với người điều khiển phương tiện giao thông có nồng độ cồn nên trong Nghị định 100 cũng bổ sung quy định cụ thể về việc không cấp đổi, cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân, tổ chức trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhằm tăng tính nghiêm minh của luật.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2019, qua đó cung cấp cho bạn đọc những thông tin mới nhất, cập nhật nhất về các quy định cũng như mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm giao thông đường bộ. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích. Chúc các bạn lái xe an toàn!

Bạn đang xem bài viết “mức phạt của luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2019tại chuyên mụcluật giao thông đường bộ

The post Luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2019 appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2zSAedb

Thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu

Thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu là thông tin rất nhiều bạn quan tâm, nhất là với những bạn không có nhiều thời gian. Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây của chúng tôi để hiểu rõ về vấn đề này nhé!

Đăng ký mã số thuế cá nhân 2020

Trước khi tìm hiểu việc đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu, chúng tôi sẽ chia sẻ với về khái niệm thuế thu nhập cá nhân, mã số thuế cá nhân cũng như mối quan hệ của hai khái niệm này để các bạn có được góc nhìn rõ ràng hơn.

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà những người có thu nhập phải nộp vào Ngân sách Nhà nước từ lương hoặc các nguồn thu nhập của mình. Thuế thu nhập cá nhân áp dụng với những người đi làm, có thu nhập, không áp dụng đối với học sinh, sinh viên – những người chưa có thu nhập. Mỗi cá nhân sẽ phải nộp mức thuế thu nhập cá nhân tùy theo mức thu nhập của người đó.

Mã số thuế cá nhân và thuế thu nhập cá nhân có mối quan hệ mất thiết với nhau. Mỗi cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua mã số thuế cá nhân của riêng mình.

Thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu?

Thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu phụ thuộc vào cách mà bạn đăng ký hồ sơ. Theo quy định, nếu bạn nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp tại cục Thuế thì không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đã kê khai đầy đủ thông tin, bạn sẽ được cấp mã số thuế cá nhân.

Nếu bạn gửi hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân thông qua đường bưu điện thì không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã kê khai đầy đủ thông tin, bạn sẽ được cấp  mã số thuế cá nhân.

Nếu bạn nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp tại chi cục Thuế, không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã kê khai đầy đủ thông tin, bạn sẽ được cấp mã số thuế.

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân gồm những gì?

Thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu đã được chúng tôi chia sẻ trong phần trên của bài viết, vậy hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân bao gồm những gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong phần dưới đây của bài viết.

Trước khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân, bạn cần xác định hình thức nộp hồ sơ để chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đầy đủ theo đúng quy định. Với từng cách nộp hồ sơ khác nhau, bạn cần có những lưu ý trong việc chuẩn bị hồ sơ.

Nếu nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ, gồm: Tờ khai đăng ký thuế; Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân đã được công chứng (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn hiệu lực đã được chứng thực (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam).

Nếu nộp hồ sơ tại cơ quan, công ty trả thu nhập, bạn cần các giấy tờ, gồm: Văn bản ủy quyền; Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân đã được công chứng (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn hiệu lực đã được chứng thực (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam).

Đăng ký mã số thuế cá nhân ở đâu?

Ngoài thông tin đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu, chúng tôi cũng chia sẻ với bạn về thủ tục để đăng ký đăng mã số thuế cá nhân trong phần dưới đây. Tùy theo hình thức đăng ký hồ sơ mà bạn đã chọn sẽ có thủ tục khác nhau.

Cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua nhantokhai

  • Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo định (kê khai đầy đủ thông tin đối với những giấy tờ cần kê khai).
  • Bước 2: Khai đầy đủ thông tin vào tờ khai đăng ký thuế nhờ doanh nghiệp theo mẫu số 05-ĐK-TCT.
  • Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ tiếp nhận và thông báo kết quả cho bạn.

Nếu nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân trực tuyến, bạn chỉ cần thực hiện 02 bước là có thể hoàn tất thủ tục.

Đăng ký mã số thuế cá nhân online

  • Bước 1: Bạn truy cập vào trang website của Tổng cục thuế (https://bit.ly/3eSGHni) và kê khai đầy đủ thông tin vào tờ khai đăng ký thuế. Sau khi kê khai xong, bạn nén toàn bộ hồ sơ dưới dạng điện tử để hoàn tất việc đăng ký.
  • Bước 2: Sau khi tiếp nhận thông tin hồ sơ, Tổng cục Thuế sẽ thông báo kết quả kê khai lại cho bạn thông qua địa chỉ email mà bạn đã cung cấp sau khoảng 03 ngày, kể từ khi bạn hoàn tất việc đăng ký hồ sơ.

Tuy nhiên, với việc đăng ký mã số thuế cá nhân bằng hình thức trực tuyến, bạn cần lưu ý 02 điều sau đây để thuận lợi hơn. Theo đó, bạn sẽ nhận được  thông báo theo mẫu 06/TBTĐT nếu hồ sơ của bạn đã đủ điều kiện để được nhận mã số thuế cá nhân. Trong thông báo này, bạn sẽ cần chấp thuận việc đăng ký mã số thuế cá nhân cũng như thời gian trả kết quả.

Trên đây là chia sẻ về các thông tin như: đăng ký mã thuế cá nhân mất bao lâu, hồ sơ, thủ tục hay một số lưu ý đối với vấn đề này. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích dành cho bạn đọc.

Bạn đang xem bài viết “thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâutại chuyên mụcpháp luật thuế

The post Thời gian đăng ký mã số thuế cá nhân mất bao lâu appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2XyWMZl

Tiền lương tháng 13 có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền lương tháng 13 có tính thuế tncn không là vấn đề được  rất nhiều người lao động quan tâm, bởi đây là khoản tiền thưởng mà người lao động được hưởng sau một năm làm việc. Bài viết của chúng tôi sẽ chia sẻ về vấn đề này.

Hiểu như thế nào về khái niệm tiền thưởng lương tháng 13?

Điều đầu tiên trước khi tìm hiểu về thông tin lương tháng 13 có tính thuế tncn không mà chúng tôi muốn đề cập với các bạn là khái niệm tiền thưởng tháng 13 là gì.

Khoản tiền lương tháng 13 được hiểu là khoản tiền thưởng cho người lao động vào các dịp Tết hàng năm từ phía đơn vị, doanh nghiệp. Kỳ thực, lương tháng 13 là tên gọi không chính thức của một loại tiền thưởng khá phổ biến hiện nay. Thông thường, khoản tiền này sẽ được trao cho người lao động vào cuối năm Dương lịch, đa phần là tháng 12 hàng năm.

Nhiều người hay bị nhầm lẫn giữa khoản tiền thưởng lương tháng 13 với tiền thưởng dịp Tết Âm lịch. Tuy nhiên, trên thực tế, ở một số đơn vị, doanh nghiệp, hai khoản: lương tháng 13 và thưởng Tết Âm lịch là hai khoản tiền thưởng khác nhau.

Một số điều về lương tháng 13 có thể bạn chưa biết

Trước khi tìm hiểu về vấn đề lương tháng 13 có tính thuế tncn không, chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn một số vấn đề về lương tháng 13 mà có thể nhiều bạn chưa biết.

Thực tế, “lương tháng 13” thật ra là thuật ngữ không chính thống, không được sử dụng trong Bộ Luật Lao động. Trên thực tế, cụm từ này được phát sinh và sử dụng cho khoản tiền thưởng cuối năm của doanh nghiệp dành cho nhân viên. Theo quy định của luật, lương tháng 13 là khoản tiền không mang tính chất bắt buộc mà nó chỉ là thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động.

Bên cạnh đó, số tiền thưởng tháng lương thứ 13 là bao nhiêu, hình thức thưởng như thế nào hay cơ chế, điều kiện để được nhận khoản tiền thưởng này như thế nào sẽ do phía doanh nghiệp quy định, quyết định và thỏa thuận rõ với nhân viên.

Thu thuế đối với tiền lương tháng 13 phụ thuộc vào đâu?

Nhiều người lao động hiện nay vẫn lăn tăn vấn đề tiền lương tháng 13 có tính thuế tncn không và có những hiểu biết chưa đúng về vấn đề này. Vậy thực hư của vấn đề tiền lương tháng 13 này như thế nào? Đồng thời, khoản tiền lương tháng 13 có được đơn vị, doanh nghiệp chi trả cho người lao động không sẽ phụ thuộc vào những điều gì? 

Trên thực tế, tiền lương tháng 13 có bị tính thuế hay không phụ thuộc vào các điều khoản quy định trong “Quy chế chi tiêu nội bộ” của đơn vị sử dụng người lao động.

Ngược lại, nếu trong “Quy chế chi tiêu nội bộ” của đơn vị quy định khoản thưởng lương tháng 13 của đơn vị có phụ thuộc vào kết quả kinh doanh (tức là đơn vị chỉ chi thưởng nếu kinh doanh có lãi) thì khoản tiền thưởng này sẽ động không được tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tiền lương tháng 13 có tính thuế tncn không?

Tiền lương tháng 13 có tính thuế tncn không được quy định trong Thông 111/2013/TT-BTC. Theo Thông tư này thì khoản tiền thưởng lương tháng 13 là khoản thu nhập phải chịu thuế, nghĩa là người lao động sẽ phải đóng thuế từ số tiền đó.

Trên thực tế, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thưởng lương tháng 13 sẽ được tính vào thời điểm mà người lao động được hưởng. Điều này có nghĩa là, nếu đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động chi trả tiền thưởng lương tháng 13 vào tháng nào thì thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính vào tháng đó cho người được hưởng số tiền.

Như vậy, thông tin lương tháng 13 có tính thuế tncn không ở trên đây đã phần nào giúp bạn có được câu trả lời xác đáng. Tuy nhiên, cách tính thuế đối với khoản tiền thưởng lương tháng 13 như thế nào thì không phải ai cũng biết.

Theo quy định, khoản tiền thưởng lương tháng 13 được đơn vị, doanh nghiệp chi trả vào tháng nào thì số tiền này sẽ được gộp vào với lương của tháng đó để tính ra mức thuế thu nhập cá nhân mà người lao động cần phải đóng. Riêng các khoản thu nhập miễn thuế hay giảm trừ, các tháng khác được tính như thế nào thì tại tháng có tháng lương 13 vẫn nhận như thế.

Nhân viên cần đi làm đầy đủ 12 tháng/năm sẽ được hưởng 1 tháng lương. Thời gian 12 tháng này đã bao gồm cả thời gian thử việc của người lao động. Ngược lại, đối với những nhân viên không đi làm đầy đủ 12 tháng/năm hoặc có biến động tăng/giảm lương trong thời gian một năm này thì được đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động tính theo tỷ lệ tương đương.

Lương tháng 13 của nhân viên cùng công ty giống nhau không?

Bên cạnh vấn đề lương tháng 13 có tính thuế thu nhập cá nhân không thì vấn đề mức lương tháng 13 của các nhân viên trong cùng một công ty có giống nhau không chính là thông tin tiếp theo được nhiều người quan tâm.

Tiền lương tháng 13 được hầu hết các đơn vị, doanh nghiệp quy định theo mức độ hoàn thành công việc trong năm của người lao động. Việc đánh giá mức độ hoàn thành này sẽ do người sử dụng lao động quyết định khi nhìn vào nỗ lực cả một năm của người lao động đó.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về thông tin lương tháng 13 có tính thuế tncn không một trong những vấn đề thiết thực, vì vậy, mong rằng đây sẽ là thông tin hữu ích đối với hầu hết người lao động.

Bạn đang xem bài viết “tiền lương tháng 13 có tính thuế thu nhập cá nhân không?tại chuyên mụcpháp luật thuế

The post Tiền lương tháng 13 có tính thuế thu nhập cá nhân không? appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/372oiBv