Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

Giấy Phép Quảng Cáo Thực Phẩm Chức Năng

Thực phẩm chức năng được biết đến rộng rãi ở Việt Nam bởi những hiệu quả mà chúng mang lại. Tuy nhiên, bên cạnh những sản phẩm uy tín, cũng có những loại thực phẩm chất lượng không tốt, gây hoang mang lớn cho người tiêu dùng. Do tính chất riêng biệt của nó nên việc xin giấy phép quảng cáo cho thực phẩm chức năng này khá phức tạp. Tuy nhiên, bài viết sau đây của Luật Thiên Mã sẽ giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.

Đội ngũ tư vấn

Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ được tư vấn một cách tận tình nhất, đội ngũ chuyên viên pháp lý luôn sẵn sàng lắng nghe những chia sẻ, những vướng mắc của bạn 24/7.

Quy trình tư vấn

Bước 1: Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng như:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về việc cấp Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng;
  • Tư vấn thủ tục xin Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc xin Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng;
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Bước 2Kiểm tra, đánh giá các giấy tờ của khách hàng cung cấp:

  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các tư vấn của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

Bước 3: Công ty chúng tôi đại diện hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng cho khách hàng, cụ thể:

  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng cho khách hàng;
  • Thay mặt khách hàng, nộp hồ sơ xin Giấy phép quảng cao thực
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cơ quan có thẩm quyền, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Nhận kết quả tại Cơ quan có thẩm quyền cho khách hàng;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy phép (Nếu có).

Hồ sơ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng

  • Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Cơ quan cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm thực phẩm chức năng trước đó mà cụ thể là Cục an toàn vệ sinh thực phẩm (Tiếp nhận hồ sơ và trả lời qua hệ thống trực tuyến).

Thời gian thực hiện dịch vụ

Thời gian để bạn nhận được giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng là 15-20 ngày bao gồm cả thời gian soạn hồ sơ và thời gian từ phía cơ quan nhà nước.

Kết quả khách hàng nhận được

Thông báo xác nhận qua hệ thống trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức được phép quảng cáo thực phẩm chức năng.

Chi phí dịch vụ

Chi phí dịch vụ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng tại Luật Thiên Mã là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng chẵn).

Chi phí này gồm: chi phí nhà nước, phí dịch vụ và không phát sinh bất kì chi phí nào khác trong quá trình thực hiện dịch vụ pháp lý.

Điều khác biệt tạo nên thương hiệu của Luật Thiên Mã

  • Chi phí dịch vụ trọn gói, giá rẻ
  • Đội ngũ tư vấn nhiệt tình, sẵn sàng lắng nghe và tháo gỡ mọi khúc mắc của khách hàng.
  • Dịch vụ nhanh nhất và tốt nhất tại Hà Nội
  • Cam kết hoàn thành công việc theo đúng thời gian quy định
  • Tư vấn miễn phí sau các vấn đề pháp luật liên quan ngay kể cả sau khi tiến hành xong xin cấp phép quảng cáo thực phẩm chức năng.

Văn bản pháp luật

  • Luật Quảng cáo năm 2012
  • Nghị định 181/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quảng cáo

Một số câu hỏi thường gặp:

Những hành vi bị nghiêm cấm khi quảng cáo thực phẩm chức năng là gì?

Luật Thiên Mã trả lời:

  • Quảng cáo thực phẩm chức năng khi chưa có giấy phép lưu hành thực phẩm chức năng của cơ quan y tế có thẩm quyền.
  • Sản phẩm quảng cáo là hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
  • Quảng cáo sản phẩm có tác dụng như thuốc chữa bệnh
  • Sử dụng thư cảm ơn của bệnh nhân, uy tín, thư tín của các đơn vị điều trị uy tín khác để quảng cáo thực phẩm.
  • Sử dụng các hành vi cấm khác về quảng cáo đã được quy định trong pháp luật.

Những lưu ý khi xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng là gì?

Luật Thiên Mã trả lời:

  • Chỉ khi nhận được “Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo” thì cá nhân/ doanh nghiệp đăng ký quảng cáo mới được tiến hành quảng cáo theo như nội dung đã đăng ký (có giá trị ngay kể từ ngày ký).
  • Nội dung quảng cáo phải đáp ứng được các điều kiện theo đúng quy định của pháp luật
  • Mẫu market phải được thiết kế, trình bày hợp lý đáp ứng được các yêu cầu theo quy định về ghi nhãn sản phẩm
  • Trường hợp có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi thì thời gian nhận kết quả trả lời được tính sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu bổ sung hoặc sửa đổi của cá nhân / doanh nghiệp. Trường hợp cá nhân/ doanh nghiệp đã sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ nhưng không đúng như yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung thì thủ tục phải tiến hành lại từ đầu.

Nội dung giấy xác nhận quảng cáo thực phẩm chức năng bao gồm những thông tin sau:

Luật Thiên Mã trả lời: Sau khi hồ sơ xin giấy phép được nộp và được Cục an toàn vệ sinh thực phẩm chấp nhận, Cục ATVSTP sẽ cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo cho đơn vị xin giấy phép, nội dung giấy xác nhân bao gồm:

  • Thông tin vể tổ chức, cá nhân được quảng cáo
  • Thông tin về địa chỉ của tổ chức, cá nhân
  • Thông tin về nội dung quảng cáo gồm: tên sản phẩm quảng cáo, số tiếp nhận quảng cáo, hình thức quảng cáo
  • Thông tin về tài liệu quảng cáo kèm như Maket, TVC, Tờ rơi…vv.

Luật Thiên Mã luôn cố gắng không ngừng để trở thành đơn vị cung cấp Dịch vụ xin Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng nằm trong top các đơn vị uy tín, chất lượng và nhanh gọn tại Việt Nam. Với sứ mệnh “Pháp lý về doanh nghiệp” chúng tôi có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn cho Quý khách hàng các vấn đề về Giấy phép nói riêng và các vấn đề pháp lý doanh nghiệp nói chung. Mọi vấn đề Quý khách hàng chưa hài lòng hoặc băn khoăn về dịch vụ này tại Luật Thiên Mã, quý khách hàng vui lòng liên hệ tới số hotline: 0977 523 155 hoặc gửi mail về địa chỉ: giayphep.luatthienma@gmail.com để được giải đáp. Rất mong được hợp tác từ phía Quý khách hàng, đối tác./.

The post Giấy Phép Quảng Cáo Thực Phẩm Chức Năng appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2J22GK6

Thứ Hai, 6 tháng 7, 2020

Danh Mục Hàng Hóa Nhập Khẩu Có Điều Kiện

Trong xu hướng phát triển thương mại thế giới, giao dịch quốc tế ngày càng trở nên phổ biến giữa các quốc gia. Tuy nhiên do luật hải quan của các quốc gia không đồng nhất  nên không phải hàng hóa nào chúng ta cũng có thể nhập khẩu, hoặc cần phải có điều kiện nhất định để nhập khẩu. Do vậy, trước khi giao dịch doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ về các thủ tục nhập mặt hàng cần mua để có thể chủ động trong việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết trước khi nhập hàng về. Sau đây là tổng hợp các mặt hàng nhập khẩu có điều kiện.

Danh Mục Hàng Hóa Nhập Khẩu Có Điều Kiện
STT Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ Giấy phép nhập khẩu.
2 Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép. Giấy phép nhập khẩu tự động
3 Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:
a) Muối.
b) Thuốc lá nguyên liệu.
c) Trứng gia cầm.
d) Đường tinh luyện, đường thô.
Giấy phép nhập khẩu.
4 Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi Tiết thi hành.
Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. Thực hiện theo quy định của Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Tiền chất công nghiệp. Giấy phép nhập khẩu.
5 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Quy định điều kiện và giấy phép nhập khẩu.
6 Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế. Thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

Muốn biết thêm Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu mới nhất thì VÀO ĐÂY

Danh mục hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao Thông Vận Tải

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải. Giấy phép nhập khẩu.

Danh mục hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
2 Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
3 a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài.
b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS)
c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.
Giấy phép nhập khẩu.
4 Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
5 Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
6 Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
7 Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép
8 Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Phân bón để khảo nghiệm;
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.
Giấy phép nhập khẩu.
9 Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
10 a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.
b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo.
Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục nhập khẩu.
11 a) Nguyên liệu sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản. Quy định về quản lý chất lượng nguyên liệu nhập khẩu.
b) Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. Ban hành Danh mục sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam (Danh mục sản phẩm nhập khẩu thông thường) và Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.
c) Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
12 a) Giống thủy sản được nhập khẩu thông thường. Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường.
b) Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện. Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.
c) Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
a) Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được nhập khẩu thông thường. Ban hành danh mục thủy sản sống làm thực phẩm được nhập khẩu thông thường.
b) Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được nhập khẩu làm thực phẩm tại Việt Nam, Quy định về việc đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu.

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của bộ tài nguyên và môi trường

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Phế liệu Quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của bộ thông tin và truyền thông

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch). Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.
2 Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính. Giấy phép nhập khẩu.
3 Hệ thống chế bản chuyên dùng ngành in. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.
4 Máy in các loại: ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa); Máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.
5 Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:
a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;
b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;
c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.
Giấy phép nhập khẩu.

Danh mục hàng hóa phải xin giấy phép xuất nhập khẩu ?

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu. Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.
2 Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh. Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.
3 Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện tử; máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện từ có thưởng và bàn, thiết bị trò chơi chuyên dùng casino. Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu.
4 Đồ chơi trẻ em. Quy định điều kiện kỹ thuật.

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của bộ y tế

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành, trừ thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng
2 Nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
3 Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
4 Trang thiết bị y tế đã có số lưu hành. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
5 Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã có giấy phép lưu hành. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
6 Thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Giấy phép nhập khẩu.
7 Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Giấy phép nhập khẩu.
8 Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu.
9 Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Giấy phép nhập khẩu.
10 Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Giấy phép nhập khẩu.
11 Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. Công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước.
12 Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế. Giấy phép nhập khẩu.
13 Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ. Giấy phép nhập khẩu.
14 Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân. Giấy phép nhập khẩu.
15 Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu. Giấy phép nhập khẩu
16 Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu) Giấy phép nhập khẩu
17 Mỹ phẩm Công bố tiêu chuẩn

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của ngân hàng nhà nước việt nam

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Vàng nguyên liệu Giấy phép nhập khẩu

Hiện nay, nhập khẩu sản phẩm về Việt Nam để thỏa sức mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp đang rất phổ biến. Tuy nhiên, để mọi việc thuận lợi, hợp pháp thì bạn cần xin giấy phép từ cơ quan có thẩm quyền. Nếu bạn chưa nắm được vấn đề này có thể tham khảo danh mục sản phẩm nhập khẩu cần xin giấy phép nhé.

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến những chia sẻ của Luật Thiên Mã. Chúng tôi rất mong nhận được những phản hồi từ quý doanh nghiệp.

Luật Sư Tham chiếu: Ông Nguyễn Văn Hùng (Thuộc Đoàn Luật Sư Hà Nội)

The post Danh Mục Hàng Hóa Nhập Khẩu Có Điều Kiện appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2KiMiH6

Luật hôn nhân đồng giới ở Việt Nam bao giờ mới được chấp nhận?

Một trong những vấn đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người hiện nay chính là hôn nhân đồng giới. Do đó một trong những vấn đề nhiều người quan tâm nhất chính là luật hôn nhân đồng giới ở Việt Nam như thế nào. Nếu bạn đang băn khoăn về vấn đề này thì hãy tham khảo ngay một vài thông tin sau đây.

Luật nào quy định về hôn nhân đồng giới?

Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa có một một luật hay bộ luật cụ thể quy định về hôn nhân đồng giới. Vấn đề này mới chỉ được quy định ở luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị định 126/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về về luật hôn nhân và gia đình 2014.

Đồng thời hiện nay nghị định 110/2013/NĐ-CP cũng được áp dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. Đây được xem là cơ hội để giúp những người thuộc giới tính thứ 3 được hòa nhập vào cộng động và có tiếng nói riêng cho mình.

Quan điểm về hôn nhân đồng giới

Theo luật hôn nhân và gia đình 2014 hôn nhân được hiểu là việc kết hôn giữa một người nam và một người nữ dựa trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay việc kết hôn không chỉ diễn ra giữa nam với nữ mà còn diễn ra giữa những người cùng giới tính với nhau đã được pháp luật cho phép.

Cuộc hôn nhân giữa những người có cùng giới tính này được hiểu là hôn nhân đồng giới. Hiện nay nhiều người nhìn nhận hôn nhân đồng giới giống như một căn bệnh, tuy nhiên bên nước ngoài họ hoàn toàn chấp nhận việc này và đồng ý cho việc hai người cùng giới tính được yêu và kết hôn.

Tuy nhiên đây là điều hoàn toàn bình thường dựa trên cơ sở về tâm sinh lý của mỗi người. Theo đó những người đồng tính được xếp vào nhóm cộng đồng LGBT. Nhóm cộng đồng này gồm có:

  • Đồng tính nữ (lesbian)
  • Đồng tính nam (gay)
  • Song tính (thích của hai giới nam và nữ)
  • Chuyển giới từ nam sang nữ, từ nữ sang nam.

Pháp luật Việt Nam về hôn nhân đồng giới

Hiện nay pháp luật Việt Nam về hôn nhân đồng giới có những điểm khác biệt so với pháp luật quốc tế. Trong đó Việt Nam đã từng bước chuyển mình có những thay đổi trong việc quy định hôn nhân đồng giới và dần chấp nhận hơn về tình trạng kết hôn này.

Sự thay đổi của pháp luật Việt Nam về hôn nhân đồng giới

Nếu như trước đây ở luật hôn nhân và gia đình năm 2000, pháp luật Việt Nam đã cấm thì kết hôn cho những người bỏ cùng giới tính với nhau thì giờ đây đã có sự thay đổi. Luật hôn nhân đồng giới ở Việt Nam 2019 đã có từng bước chuyển mình tích cực. 

Việc kết hôn giữa những người có cùng giới tính không còn thuộc một trong 5 trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo đó việc kết hôn giữa những người cùng giới tính cũng không bị phạt vi phạm hành chính như trước đây, thay vào đó xã hội đang ngày càng chấp nhận hơn.

Phản đối hôn nhân đồng giới

Mặc dù đã không còn quy định cấm kết hôn giữa những người có cùng giới tính nhưng pháp luật Việt Nam cũng không thừa nhận hôn nhân đồng giới. Đây là điểm khác biệt giữa Pháp và Việt Nam với nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay. 

Theo điều 8 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định nhà nước không thừa nhận việc kết hôn giữa những người cùng giới tính. Điều này có thể thấy pháp luật đang có những quy định có chút khắt khe hơn về vấn đề hôn nhân đồng giới.

Kết hôn đồng giới có vi phạm pháp luật Việt Nam?

Pháp luật không cấm nhưng cũng không thừa nhận hôn nhân đồng giới nên nhiều người hiện nay băn khoăn không biết kết hôn đồng giới có vi phạm pháp luật không. Đáp án cho câu trả lời này là không, bởi vì họ cũng là công dân Việt Nam bình thường.

Những người có cùng giới tính có thể tiến hành việc kết hôn với nhau bởi công dân có thể làm những gì mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên việc kết hôn này sẽ không được tiến hành đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều như 26 quốc gia khác trên thế giới hiện nay.

Tại sao nhà nước ta không cho phép hôn nhân đồng giới

Hiện nay pháp luật nhà nước Việt Nam vẫn chưa thực sự cho phép hôn nhân đồng giới. Tuy nhiên, để có thể thừa nhận được việc kết hôn giữa nam – nam, nữ – nữ là một vấn đề khó đối với các nhà làm luật.

Bởi vì, nếu luật pháp cho phép thì gây ra rất nhiều hệ lụy ảnh hưởng tới các thế hệ khác trong xã hội, cũng như không phù hợp với thuần phong mỹ tục của nền văn hóa Á Đông. Ở trên góc độ pháp lý thì để chấp nhận hôn nhân đồng giới bắt buộc phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều quy định liên quan trong chính hệ thống pháp luật từ quan hệ vợ chồng, tài sản, con cái,….

Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc về của luật hôn nhân đồng giới ở Việt Nam 2019 mà mọi người không nên bỏ qua. Nắm rõ những thông tin này sẽ giúp cho mọi người có thể đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của mình. Đặc biệt, đối với những người thuộc giới tính thứ 3 thì đây được xem là cơ hội để xã hội hiểu rõ họ hơn và có sự đồng cảm với những người đồng giới.

Bạn đang xem bài viếtLuật hôn nhân đồng giới ở Việt Nam Không cấm nhưng Không thừa nhậntại chuyên mụcLuật hôn nhân gia đình

The post Luật hôn nhân đồng giới ở Việt Nam bao giờ mới được chấp nhận? appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/31PYyYC

Những luật sư giỏi về hôn nhân gia đình TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều luật sư giỏi cho mọi người có thể tìm đến tư vấn, nhờ trợ giúp pháp lý. Tuy nhiên, bạn lại không biết làm sao để có thể tìm kiếm được luật sư giỏi về hôn nhân gia đình tpHCM? Vậy thì sau đây sẽ là danh sách các luật sư giỏi mà bạn không thể bỏ qua.

Những luật sư giỏi về hôn nhân gia đình tại TPHCM

Hiện nay tại TPHCM có rất nhiều văn phòng luật sư giỏi, giúp mọi người tìm hiểu rõ hơn về luật hôn nhân gia đình, cũng như tìm đến khi cần thiết. Sau đây là một số nhân vật điển hình:

Luật sư Huỳnh Đức Hữu

Luật sư Huỳnh Đức Hữu là luật sư giỏi về hôn nhân gia đình mà mọi người không thể bỏ qua. Hiện tại ông đang là thành viên của Đoàn Luật sư của Tp. Hồ Chí Minh cũng như Hội Luật Gia Việt Nam. Với hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, Luật sư Huỳnh Đức Hữu luôn sẵn sàng tư vấn mọi thông tin pháp lý cho mọi người. 

Luật sư Huỳnh Đức Hữu
Luật sư Huỳnh Đức Hữu được biết đến là người đi đầu trong ngành luật ở Việt Nam

Ông chính là người sáng lập và hiện tại đang điều hành Công ty Luật Chánh Hiệp Luật, từng là thành viên của Hiệp hội Luật sư Châu Á – Thái Bình Dương. Bên cạnh lĩnh vực tư vấn hôn nhân gia đình, luật sư còn có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhà đất – Xây dựng, dân sự, di chúc và thừa kế. Đảm bảo với kinh nghiệm trong nghề, cùng sự uy tín hứa hẹn tạo được sự hài lòng và tin tưởng từ phía khách hàng.

Luật sư Phan Huyền Vũ

Bên cạnh Huỳnh Đức Hữu, một luật sư giỏi về hôn nhân gia đình tphcm nữa mà mọi người không thể bỏ qua là Phan Huyền Vũ. Với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, luật sư không chỉ tư vấn, cung cấp các thông tin pháp lý cho mọi người mà còn sẵn sàng là người bào chữa khi các đương sự cần tại Tòa. 

Luật sư Nguyễn Thành Nam

Luật sư giỏi tiếp theo hoạt động trong lĩnh vực hôn nhân gia đình là luật sư Nguyễn Thành Nam. Hiện ông đang hoạt động tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Thiên (Southern Sky Associates). 

Luật sư Nguyễn Thành Nam
Luật sư Nguyễn Thành Nam với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình

Đây là một trong những công ty luật lớn tại thành phố Hồ Chí Minh đã giúp rất nhiều cá nhân, pháp nhân,… thắng các vụ kiện tại tòa cũng như tư vấn, cung cấp các thông tin hữu ích về pháp luật cho mọi đối tượng. 

Thẻ luật sư của ông Nguyễn Thành Nam là số 5542. Ngoài lĩnh vực hôn nhân gia đình chuyên sâu, luật sư còn hoạt động trong các lĩnh vực: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh – Thương mại, Thừa kế, Đất đai – nhà ở, Lao động, Thuế – Kế toán, Hành chính,… Hầu như các vụ do luật sư đứng ra làm đều thắng kiện và tạo được tin tưởng với khách hàng.

Văn phòng luật sư giải quyết ly hôn ở Hà Nội

Còn trường hợp bạn đang ở tại Hà Nội và muốn tìm kiếm văn phòng luật sư giải quyết ly hôn thì sau đây là một số gợi ý cho bạn:

Công ty Luật Thiên Mã

Công ty TNHH Luật Thiên Mã được biết đến là một trong những văn phòng luật tại Hà Nội uy tín. Tại đây chuyên hoạt động trong các lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp và đại lý thuế – Kế toán toàn diện, trong đó có giải quyết ly hôn.

Công ty TNHH Luật Thiên Mã
Công ty Luật TNHH Thiên Mã hoạt động nhiều năm kinh nghiệm trong ngành luật

Tính đến thời điểm hiện nay thì công ty đã hình thành và phát triển được hơn 5 năm với quy mô tổ chức ngày càng được khẳng định. Hơn thế tại đây có đội ngũ Luật Sư dày dặn kinh nghiệm cùng kiến thức chuyên môn vững chắc hoàn toàn đáp ứng được các nhu cầu trong việc giải quyết ly hôn nhanh chóng và ổn thỏa nhất.

Công ty Luật TNHH Sao Việt

Công ty Luật TNHH Sao Việt (gọi tắt là Luật Sao Việt) được thành lập từ năm 2006 cho đến thời điểm hiện nay đã hơn 13 năm hoạt động và phát triển. Hiện nay, công ty đang có trụ sở chính tại Hà Nội, với tiền thân là Văn phòng Luật sư Sao Việt thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Đặc biệt, với phương châm hoạt động “Sự bảo hộ hoàn toàn trong mọi quan hệ pháp luật” nên công ty Luật Sao Việt luôn được khách hàng tín nhiệm để giải quyết mọi vấn đề như ly hôn. Hơn thế, tại đây các đội ngũ luật sư giỏi sẽ giúp bạn có được những hướng đi đúng đắn để mang tới những thành công cho khách hàng.

Công ty Luật SB – LAW

Công ty Luật SBLAW có trụ sở chính tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, đây được khách hàng đánh giá rất cao về năng lực và kết quả mà đội ngũ luật sư mang đến. Đặc biệt hàng năm, tạp chí Legal 500 và IFLR đều đánh giá và xếp hạng SBLAW như một trong những công ty tư vấn mà doanh nghiệp nên tiến hành tham vấn khi kinh doanh tại Việt Nam. 

Công ty Luật SB - LAW
Công ty luật SBLAW chuyên tư vấn các giải pháp và giải quyết vấn đề ly hôn nhanh chóng

Hầu hết, các luật sư tại đây đều là những người giỏi được đào tạo bài bản và tốt nghiệp tại các trường luật danh tiếng ở nước ngoài. Đảm bảo sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề ly hôn hay khó khăn về mặt pháp luật dễ dàng và thuận lợi.

Chi phí thuê luật sư ly hôn là bao nhiêu?

Hiện nay, mức chi phí thuê luật sư ly hôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Cụ thể:

Chi phí thuê luật sư ly hôn
Chi phí thuê luật sư giải quyết ly hôn tùy thuộc vào nhiều yếu tố
  1. Độ phức tạp của vấn đề ly hôn:  Đối với trường hợp này nếu luật sư chỉ tư vấn hoặc thay mặt khách hàng làm đơn ly hôn thì thường mức phí chỉ từ 1 triệu đồng. Còn mức độ công việc càng cao như giải quyết tài sản, con cái,… phí sẽ cao hơn.
  2. Thời gian luật sư bỏ ra để giải quyết: Trong trường hợp vấn đề ly hôn giải quyết dễ dàng, hai bên thuận tình ly hôn không có tranh cãi kiện cáo thì chi phí trả cho luật sư sẽ không cao. Bởi vì thời gian họ bỏ ra tương đối ngắn nên chỉ khoảng 1 – 2 triệu đồng.
  3. Độ uy tín và kinh nghiệm của luật sư: Nếu các luật sư trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thì khi giải quyết ly hôn cho khách hàng thường sẽ rẻ hơn các luật sư nổi tiếng khoảng 1 – 3 triệu đồng. Còn trường hợp được các luật sư nổi tiếng, có kinh nghiệm thì chi phí sẽ rất cao.

Trên đây là những thông tin về các luật sư giỏi về hôn nhân gia đình mà mọi người không thể bỏ qua. Bỏ túi những thông tin này sẽ giúp mọi người có thể dễ dàng tìm kiếm người trợ giúp, tư vấn pháp lý khi cần thiết. Các luật sư luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ mọi người hiểu hơn các quy định của pháp luật và áp dụng pháp luật.

Bạn đang xem bài viếtchia sẻ những luật sư giỏi về hôn nhân gia đình tại HN & HCMtại chuyên mụcLuật hôn nhân gia đình

The post Những luật sư giỏi về hôn nhân gia đình TPHCM appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3e29uox

Chủ Nhật, 5 tháng 7, 2020

Thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Người đại diện theo pháp luật được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh, đây là chủ thể rất quan trọng nên khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty có cần tiến hành thủ tục pháp lý nào? Quy trình ra sao? Hãy cùng Luật Thiên Mã chúng tôi đi tìm câu trả lời.

Người đại diện theo pháp luật của công ty là chủ thể nào?

Người đại diện theo pháp luật của công ty là người được thay mặt cho doanh nghiệp đó trong các giao dịch với đối tác, khách hàng, cơ quan nhà nước.

Tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, chức danh của người đại diện theo pháp luật cũng sẽ có sự khác biệt, cụ thể:

người đại diện theo pháp luật của công ty là ai
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Họ là ai? Trách nhiệm của họ là gì?
  • Công ty Cổ phần- người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị;
  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên- Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  • Công ty TNHH một thành viên- Chủ tịch công ty;
  • Giám đốc/ Tổng giám đốc hoặc chức danh là người quản lý khác theo quy định.

Như vậy, căn cứ vào mô hình của công ty và theo Điều lệ công ty người đại diện theo pháp luật có thể giữ chức danh khác nhau như Giám đốc/ Tổng giám đốc/ Chủ tịch công ty và các chức danh quản lý khác theo quy định.

Các trường hợp không được thay đổi người đại diện

Công ty cần lưu ý khi rơi vào các trường hợp sau, dù công ty có nhu cầu thay đổi người đại diện cũng sẽ không được chấp nhận:

trường hợp không được thay đổi người đại diện
Trường hợp người đại diện theo pháp luật cũ đang bị treo mã số thuế thì doanh nghiệp không được thay đổi người đại diện
  • Người đại diện theo pháp luật cũ của công ty đang bị treo mã số thuế, thì doanh nghiệp không được thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Người đang quản lý công ty hiện bị treo mã số thuế, thì không được đăng ký để làm người đại diện mới cho công ty;
  • Cá nhân từng là người đại diện theo pháp luật của công ty tuyên bố giải thể, phá sản trong thời hạn theo luật định.

Hồ sơ pháp lý thay đổi người đại diện pháp luật công ty

  1. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, theo mẫu Phụ lục II-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  2. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới của công ty như: Giấy chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu,…
  3. Quyết định và biên bản họp về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi Điều lệ công ty/ không làm thay đổi nội dung của Điều lệ;
  4. Văn bản ủy quyền nếu có, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện.

Quy trình giải quyết hồ sơ

  • Công ty sau khi chuẩn bị xong hồ sơ pháp lý và lệ phí nhà nước theo quy định, sẽ nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu của Phòng đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
  • Tiếp nhận hồ sơ: Chuyên viên của Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ và các nội dung cần thiết.
  • Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ người nộp hồ sơ nhận Giấy biên nhận và cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. (03 ngày làm việc)

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chuyên viên ra Thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn theo quy định.

Nơi nộp hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật ở đâu

Cơ quan đăng ký kinh doanh, cụ thể là Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Một số chú ý sau khi thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

  1. Thực hiện xong thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật, công ty cần đăng bố cáo về việc thay đổi trên Cổng thông quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  2. Khi công ty có nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật, cần thay đổi thông tin liên quan đến tài khoản ngân hàng của công ty;
  3. Sau khi thay đổi người đại diện thành công, công ty phải đổi lại người ký trong chữ ký số;
  4. Nếu người đại diện theo pháp luật của công ty đồng thời là trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh hay địa điểm kinh doanh thì công ty nên thay đổi lại thông tin theo quy định;
  5. Làm công văn thông báo đến khách hàng, các đối tác, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước quản lý trong lĩnh vực lao động, thuế, bảo hiểm.

Tư vấn thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Luật Thiên Mã sẽ tư vấn cho khách hàng và thực hiện toàn bộ thủ tục trước và sau khi thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty. Cụ thể:

  • Tư vấn chức danh phù hợp cho người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Tư vấn điều kiện, hồ sơ, trình tự thay đổi người đại diện;
  • Thực hiện trực tiếp thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi có kết quả;
  • Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ chuyên sâu về doanh nghiệp như: thành lập công ty, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thông báo thay đổi, giải thể, phá sản và những dịch vụ pháp lý khác.

Tại Luật Thiên Mã luôn đảm bảo thời gian cũng như giá dịch vụ ưu đãi nhất. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ  hoặc cần giải đáp thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0977.523.155

Bạn đang xem bài viếttư vấn hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật công ty chi tiếttại chuyên mụcdịch vụ doanh nghiệp

The post Thay đổi người đại diện pháp luật công ty appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3gs1Qp1

Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2020

Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng

Luật Thiên Mã cung cấp dịch vụ công bố thực phẩm chức năng. Tư vấn miễn phí về chất kiểm nghiệm, quy trình và điều kiện, công bố thực phẩm chức năng tại Việt Nam Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng trọn gói, uy tín, giá rẻ tại Việt Nam. Hỗ trợ tư vấn miễn phí và hồ sơ công bố. Luật Thiên Mã là công ty luật có trên 8 năm kinh nghiệm trong cung cấp các dịch vụ tư vấn về công bố thực phẩm chức năng cùng các dịch vụ khác liên quan đến dịch vụ xin giấy phép kinh doanh công bố.

Tại sao bạn cần phải công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm chức năng của mình?

  • Thứ nhất: Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm (hay còn gọi là công bố chất lượng thực phẩm không chỉ nhằm nâng cao uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng thực phẩm của doanh nghiệp bạn. Tại kết quả công bố bạn có thông số kiểm định chất lượng, các loại chất tốt cho sức khỏe người dùng, cho môi trường đều được công khai và uy tín với doanh nghiệp bạn.
  • Thứ hai: Công bố chất lượng thực phẩm cũng là một giải pháp tốt để khách hàng phân biệt được hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng giữa sản phẩm của bạn và các sản phẩm cạnh tranh không rõ nguồn gốc, xuất xứ gây tổn hại đến người tiêu dùng và uy tín doanh nghiệp bạn.
  • Thứ ba: Công bố chất lượng thực phẩm là điều kiện pháp lý bắt buộc của pháp luật quy định về các thực phẩm được bán ra thị trường phải được công bố đúng theo quy định. Trong trường hợp bạn không công bố rất có thể sẽ bị kiểm tra của các cơ quan quản lý, thương mại, quản lý thị trường, cơ quan quản lý các hàng giả, kém chất lượng. Bạn cũng có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị đóng của doanh nghiệp và thu các sản phẩm bạn đã chế xuất hoặc sản xuất ra mà chưa tiến hành công bố.

Các công việc Luật Thiên Mã sẽ thực hiện cho khách hàng

Quy trình thực hiện thủ tục công bố thực phẩm, công bố thực phẩm nhập khẩu bao gồm:

  • Bước 1: Tư vấn các vấn đề liên quan đến thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng.
  • Bước 2: Triển khai thực hiện dịch vụ công bố thực phẩm, công bố thực phẩm nhập khẩu, công bố chất lượng thực phẩm.

Các giấy tờ khách hàng cần cung cấp cho Luật Thiên Mã

  • Bản sao ĐKKD của đơn vị công bố thực phẩm;
  • Mẫu sản phẩm: Tối thiểu 02 mẫu;
  • CA (Bảng phân tích thành phần của nhà sản xuất) – Không bắt buộc
  • CFS (Certificate of Free Sales) Giấy chứng nhận lưu hành tự do.
  • Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (Chỉ tiêu lý hóa, Chỉ tiêu vi sinh vật, Chỉ tiêu kim loại nặng…);
  • Trong trường hợp khách hàng thiếu giấy tờ có thể làm việc với Luật Thiên Mã để giải quyết và hướng dẫn bổ sung giấy tờ cần thiết.

→ Xem thêm: điều kiện và thủ tục xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng

Cam kết của chúng tôi

4.1. Chúng tôi luôn làm việc trên cơ sở hợp đồng ký kết, thu chi rõ ràng, hóa đơn V.A.T đầy đủ

Tất cả các dịch vụ tại Luật Thiên Mã đều được thực hiện trên cơ sở hợp đồng rõ ràng. Trên hợp đồng đều thể hiện đầy đủ về chi phí dịch vụ, thời gian thực hiện, các công việc của chúng tôi giúp khách hàng và các cam kết thỏa thuận của các bên.

4.2. Chúng tôi cam kết về chính sách giá luôn rẻ nhất, ưu đãi nhất và trọn gói toàn diện (A-Z)

Hiện nay chính sách giá của Luật Thiên Mã luôn công khai và niêm yết rõ ràng. Khi chúng tôi gửi báo giá đến các bạn là đã bao gồm đầy đủ các loại phí. Thực tế rất nhiều đơn vị chỉ báo phí hành chính nhà nước hoặc chỉ báo phí dịch vụ nên khi xong việc khách hàng cộng dồn chi phí sẽ rất cao. Với Luật Thiên Mã chỉ có một chi phí duy nhất đến khi khách hàng nhận được kết quả.

4.3. Chúng tôi cam kết về thời gian thực hiện dịch vụ luôn nhanh chóng nhất.

Với điểm mạnh về nhân sự đông và chuyên nghiệp chúng tôi tự hào là đơn vị luôn đạt mức thời gian xong trước thời hạn với khách hàng. Với doanh nghiệp thời gian là vô cùng quan trọng nên tại Luật Thiên Mã luôn cam kết đúng hạn nhất theo hợp đồng công bố sản phẩm.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ hoặc báo giá dịch vụ vui lòng liên hệ hotline 0977 523 155 Hoặc gửi trực tiếp vào mail lienhe.luatthienma@gmail.com chúng tôi sẽ rept lại nhanh chóng cho bạn.

Bạn đang xem bài viếttư vấn tự công bố thực phẩm chức năng 2020 đầy đủ từ A – Ztại chuyên mụcdịch vụ bản quyền

The post Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2C6tQzt

Tạm ngừng hoạt động kinh công ty cổ phần

Trong thời hạn 15 ngày, trước khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty có trách nhiệm thông báo về thời điểm tạm ngừng kinh doanh của mình đến cơ quan có thẩm quyền, trong đó có Công ty cổ phần. Dựa trên các quy định pháp luật, Luật Thiên Mã sẽ trình bày chi tiết thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh công ty cổ phần trong bài viết dưới đây.

Thời gian công ty cổ phần được tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Căn cứ theo quy định tại Điều 75 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, thời hạn công ty cổ phần có thể tạm ngừng hoạt động kinh doanh là không quá  01 năm.

Sau khi hết thời hạn tạm ngừng, mà công ty vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thì cần thông báo lại với  cơ quan có thẩm quyền. 

Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần khi tạm ngừng liên tiếp  không được quá hai năm.

Ví dụ: Công ty cổ phần XYZ muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong vòng 02 năm liên tiếp, thì thời làm hồ sơ thông báo như sau:

  • Lần 1: Công ty nộp hồ sơ ngày 15/12/2020 và đăng ký tạm ngừng từ 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.
  • Lần 2: Công ty cần thông báo lại vào ngày 15/12/2021 và đăng ký tạm ngừng từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.

Hồ sơ pháp lý khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty cổ phần

  • Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo mẫu Phụ lục II-21 Thông tư 02/2-19/TT-BKHĐT;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
  • Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư);
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu;
  • Văn bản ủy quyền và giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền.

Cơ quan có thẩm quyền

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Cụ thể hơn là Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần đó đặt trụ sở chính.

Kết quả giải quyết hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ sẽ cấp Giấy xác nhận về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Thời gian giải quyết phụ thuộc vào việc hồ sơ của công ty có hợp lệ hay không. Nếu không hợp lệ, sẽ phải điều chỉnh lại hồ sơ và thời gian có thể kéo dài thêm.

Những lưu ý khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty cổ phần

  • Trước khi gửi bản cứng hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh, công ty cần kê khai và scan hồ sơ trực tuyến sau đó đẩy lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, công ty phải nộp đủ nghĩa vụ tài chính còn nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với các bên liên quan, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Nếu công ty tạm ngừng kinh doanh cả năm và có thông báo tạm ngừng gửi quan thuế, thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm đó.

Dịch vụ pháp lý – tạm ngừng kinh doanh

Nếu khách hàng không có thời gian tìm hiểu hoặc gặp khó khăn khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hãy sử dụng dịch vụ của Luật Thiên Mã chúng tôi:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi hiện tạm ngừng kinh doanh;
  • Hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định pháp luật;
  • Soạn thảo tất cả tài liệu, giấy tờ cần có trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, nộp lệ phí nhà nước;
  • Làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước khi cần xử lý yêu cầu phát sinh và;
  • Nhận kết quả và chuyển lại khách hàng trong thời gian sớm nhất;
  • Tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi tạm ngừng kinh doanh với các cơ quan liên quan.

Vì sao nên chọn dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Luật Thiên Mã

Dịch vụ pháp lý mà chúng tôi cung cấp có những ưu thế nổi bật: Dịch vụ trọn gói; Thời gian thực hiện nhanh chóng; Tuân thủ quy định của pháp luật; Chi phí dịch vụ ưu đãi; Đảm bảo kết quả thành công.

Trên đây là, những hướng dẫn chi tiết của chúng tôi về tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty cổ phần. Nếu có nhu cầu tư vấn về doanh nghiệp, Quý vị có thể kết nối với Luật sư của Luật Thiên Mã qua:

  • Số điện thoại 24/7: 0977.523.155 / 0948.855.355
  • Địa chỉ hòm thư điện tử: lienhe.luatthienma@gmail.com

Tư vấn trực tiếp tại văn phòng:

+ Tại Hà Nội: Tầng 6 An Phát Building B14/D2, Khu đô thị mới, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

+ Tại Hồ Chí Minh: Nhà C17 Đường Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.

Bạn đang xem bài viếtmẫu quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty cổ phầntại chuyên mụcdịch vụ doanh nghiệp

The post Tạm ngừng hoạt động kinh công ty cổ phần appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2D5TcOF