Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm” là vấn đề quan trọng trong Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm. Bởi lẽ, đây là yếu tố quyết định để cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền tiến hành công bố sản phẩm cho tổ chức, cá nhân.
Công bố sản phẩm được coi là một trong các thủ tục pháp lý bắt buộc mà các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh cần chú trọng thực hiện khi đưa sản phẩm của mình lưu hành trên thị trường. Đặc biệt “Quy trình Công bố sản phẩm” là một trong những vấn đề được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm và tìm hiểu, cụ thể là Trình tự, thủ tục Doanh nghiệp tự công bố sản phẩm.
Thủ tục công bố sản phẩm
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm
Hồ sơ này bao gồm:
+ Bản đăng ký tự công bố tiêu chuẩn sản phẩm
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kiểm nghiệm mức độ an toàn thực phẩm của sản phẩm);
+ Các giấy tờ khác (nếu có)
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm lên cơ quan có thẩm quyền
Tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thông qua các hình thức sau: dịch vụ công trực tuyến, đường bưu điện, nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Địa chỉ doanh nghiệp đặt trụ sở ở đâu thì tiến hành nộp tại cơ quan địa phương, tỉnh, trung ương tương ứng.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân và thực hiện thẩm định hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm trong thời hạn cụ thể.
Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung và phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa hợp lý, Cơ quan có thẩm quyền chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Tiếp đó, trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ sẽ không còn giá trị.
Cơ quan có thẩm quyền thông báo tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
Mẫu hồ sơ công bố sản phẩm
III. Mẫu nhãn sản phẩm
IV. Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân thực hiện kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo:
– Quy chuẩn về kỹ thuật Quốc gia số ……;
– Thông tư của các cơ quan Bộ, Ngành;
– Những quy chuẩn kỹ thuật của địa phương;
– Tiêu chuẩn của Quốc gia;
– Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex); Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Thông tư của các bộ ngành; Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; Tiêu chuẩn quốc gia);
– Tiêu chuẩn của nhà sản xuất được đính kèm.
Chúng tôi cam kết thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hồ sơ công bố và đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
Bản công bố sản phẩm có thời hạn trong bao lâu
– Thời hạn 05 năm: đối với sản phẩm có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến : HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;
– Thời hạn 03 năm: đối với sản phẩm của của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có chứng chỉ nêu trên.
– Theo pháp luật hiện hành, Nghị định 15/2018/NĐ- CP có hiệu lực, thay thế cho Nghị định 38/2012/NĐ- CP. Theo đó, các Giấy xác nhận công bố sản phẩm trước ngày Nghị định 15/2018/NĐ- CP vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy.
– Như vậy, theo Nghị định 15/2018/NĐ- CP ra đời và có hiệu lực tuy nhiên chưa có quy định về thời hạn sử dụng của bản công bố. Như vậy, khi doanh nghiệp có thể sử dụng bản tự công bố cho đến khi có các quy định của mới từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Công bố chất lượng sản phẩm ở đâu
– Bộ Y tế: Đối với thực phẩm để bảo vệ sức khỏe, chất phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y;
– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định: Đối với thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
Doanh nghiệp tự công bố sản phẩm.
Bước 1: Tự công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân ttiến hành đăng ký công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của.
Bước 2: Nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tự công bố sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải thông tin công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
* Về việc tra cứu kết quả tự công bố sản phẩm:
Đối với việc công bố này, doanh nghiệp tự công bố sản phẩm lên website của công ty, tiếp đó nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Theo đó, các doanh nghiệp tra cứu giấy công bố sản phẩm sẽ lên website của cơ quan chức năng có thẩm quyền để đăng ký. Tuy nhiên, tra cứu công bố sản phẩm sẽ khác nhau giữa mỗi tỉnh thành.
Để việc công bố sản phẩm diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng, quý khách hàng cần nắm rõ những quy định cơ bản của pháp luật. Với những tư vấn trên, quý khách hàng có vướng mắc hay cần được hỗ trợ tư vấn hãy liên hệ trực tiếp cho chúng tôi. Với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất.
Đăng ký giấy phép kinh doanh là bước quan trọng nhất khai sinh ra một thương nhân về mặt pháp lý. Hiện nay, việc đăng ký kinh doanh có thể tiến hành trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông qua mạng điện tử. Để hoàn thành “ Thủ tục thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh” một cách nhanh chóng và chính xác, quý khách hàng cần nắm được những vấn đề sau.
Đăng ký kinh doanh là gì
Với mục đích quản lý các công việc kinh doanh của doanh nghiệp và thương nhân, Nhà nước bắt buộc doanh nghiệp phải hoàn thành một trong những thủ tục hành chính đó là đăng ký giấy phép kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hợp pháp cần phải tiến hành đăng ký kinh doanh.
Giấy phép kinh doanh là gì là điều kiện cần và đủ để cho cá nhân/tổ chức hoạt động trong một ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhất định được phép hoạt động kinh doanh hợp pháp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là giấy cho phép các cá nhân, các tổ chức hoạt động kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành. Các đối tượng được Sở Kế hoạch và đầu tư thực hiện cấp giấy phép kinh doanh sẽ có đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh.
Quy trình đăng ký kinh doanh
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
* Đối với hộ kinh doanh cá thể:
– Giấy đề nghị cơ quan nhà nước đăng ký hộ kinh doanh;
– Tờ đơn xin đăng ký kinh doanh (theo mẫu có sẵn) và ghi đầy đủ thông tin vào đơn
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện)
– Bản sao có công chứng hoặc có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc nơi đặt địa điểm kinh doanh
– Bản sao chứng minh nhân dân của người thành lập Hộ kinh doanh
– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (trong trường hợp nhiều người cùng thành lập)
– Bản sao có chứng thực hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh.
* Đối với loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân
– Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân gồm:
+ Bản sao có chứng thực giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+ Bản sao có chứng thực giấy tờ cá nhân như: CCCD, CMND hoặc hộ chiếu
– Đối với loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh bao gồm:
+ Bản sao có chứng thực giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;
+ Điều lệ công ty;
+ Danh sách các thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên và công ty hợp danh), danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông đầu tư (đối với công ty cổ phần)
– Đối với loại hình công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
+ Bản sao có chứng thực giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;
+ Bản điều lệ công ty;
+ Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho bên thứ 3 trong trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Bước 2: Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ theo các hình thức sau:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
– Nộp hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử quốc gia.
Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ.
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành nhập đầy đủ, chính xác thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Sau đó, tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thực hiện thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh
Bước 1: Soạn hồ sơ thay đổi giấy đăng ký kinh doanh (kèm theo các giấy tờ và tài liệu khác liên quan đến thủ tục thay đổi giấy đăng ký kinh doanh).
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ theo một trong các cách thức sau:
+ Nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 3: Sau khi có thông báo nộp online hợp lệ sẽ mang bản gốc đến để nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh để đối chiếu.
Bước 4: Nhận kết quả
Nếu bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì chủ sở hữu sẽ nhận được kết quả theo quy định của pháp luật.
Thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh
Bước 1: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại chi cục thuế cũ
Doanh nghiệp nộp tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế đồng thời nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung trong đăng ký doanh nghiệp;
– Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên )/đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần);
– Quyết định của chủ sở hữu,hội đồng thành viên,đại hội đồng cổ đông đối với từng loại hình doanh nghiệp.
– Kết quả chốt thuế
– Thông báo về việc thay đổi mẫu dấu hoặc số lượng con dấu của doanh nghiệp;
– Điều lệ công ty sửa đổi.
Bước 3: Sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp cần thay đổi thông tin hóa đơn VAT hoặc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Sau đó, doanh nghiệp tiến hành thông báo việc thay đổi với các cơ quan liên quan.
bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh ở đâu
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép kinh doanh bao gồm: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư (đối với loại hình các doanh nghiệp) và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ kinh doanh).
Trên đây là những vấn đề cơ bản liên quan đến “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”. Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Luật Thiên Mã nếu như bạn có bất cứ thắc mắc gì liên quan đến thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng như với thủ tục thay đổi giấy đăng ký kinh doanh hoặc những vấn đề liên quan đến pháp lý.
Bên cạnh các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể cũng là một loại hình phổ biến trên thị trường kinh tế hiện nay. Hình thức hộ kinh doanh cá thể là loại hình xuất hiện rất sớm ở nước ta. Đối với các doanh nghiệp, hình thức này vẫn đang khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế. Vậy để thành lập hộ kinh doanh cá thể, chủ sở hữu cần nắm rõ những vấn đề gì, sau đây chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu.
Đối với các nhà đầu tư, để dự án có thể tiến hành hoạt động, Nhà đầu tư cần tiến hành làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư là loại văn bản, bản điện tử để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư và đây là giấy chứng nhận được pháp luật quy định là loại giấy tờ bắt buộc đối với các dự án đầu tư được thực hiện. Sau đây, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách hàng những vấn đề liên quan đến “Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư”
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
Bước 1:Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư
Các dự án đầu tư phải thực hiện xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân Tỉnh thì chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin quyết định của chủ trương đầu tư phù hợp với quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền này với trình tự thủ tục quy định của pháp luật.
+Đối với các dự án không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 30, 31, 32, Luật Đầu tư 2014 thì nhà đầu tư không phải xin quyết định chủ trương.
Bước 2:Thủ tục đăng ký đầu tư
Các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, trong vòng 5 ngày làm việc bắt đầu từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
Các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày bắt đầu từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu trường hợp từ chối hồ sơ thì phải có văn bản trả lời.
* Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư:
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với khu công nghiệp, khu chế xuất,
Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư ( đối với các dự án nằm ngoài khu trên)
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh trên hệ thống thông tin quốc gia
– Nhà đầu tư thực hiện kê khai thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn).
– Trong vòng 15 ngày làm việc bắt đầu từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư tới Cơ quan đăng ký đầu tư.
Bước 2: Thay đổi các nội dung liên quan trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
Nếu việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư làm thay đổi các thông tin liên quan ở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nhà đầu tư phải tiến hành làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đăng ký đầu tư
– Đối với cá nhân tại Việt Nam.
+ CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực
+ Giấy xác nhận của ngân hàng về số dư tài khoản.
+ Xác nhận của ngân hàng về việc công ty chuyển tiền vào tài khoản góp vốn;
– Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
+ Hộ chiếu nhà đầu tư
+ Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
+ Bản khai lý lịch tư pháp của nhà đầu tư;
+ Giấy xác nhận của ngân hàng về việc nhà đầu tư chuyển tiền vào tài khoản góp vốn;
– Đối nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân:
+ Quyết định góp vốn đầu tư của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty nước ngoài;
+ Bản sao có chứng thực hợp pháp hóa lãnh sự và công chứng dịch Giấy phép kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài;
+ Điều lệ công ty;
+ Báo cáo tài chính kiểm toán;
+ Giấy xác nhận của ngân hàng về việc nhà đầu tư chuyển tiền vào tài khoản góp vốn;
– Các thông tin về công ty dự định thành lập
+ Tên công ty
+ Địa chỉ trụ sở công ty
+ Vốn điều lệ/Vốn đầu tư của công ty
+ Ngành nghề kinh doanh
+ Các thông tin khác về nhà đầu tư
– Giấy tờ chứng minh hợp pháp trụ sở
+ Hợp đồng thuê văn phòng làm trụ ở(Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở tại VN) đã được công chứng; chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở & Tài sản gắn liền với đất
Quyết định chủ trương đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư
Đối với quyết định chủ trương đầu tư, các dự án thuộc diện đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh bao gồm:
– Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng: Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
Dự án này thực hiện tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt thì không cần phải trình UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
– Dự án có sử dụng công nghệ thuộc trong danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư
Bước 1: Doanh nghiệp soạn thảo và chuẩn bị 02 bộ hồ sơ nộp tại:
– Sở Kế hoạch và Đầu tư ( Phòng Đầu tư): Đối với doanh nghiệp có trụ sở và địa điểm thực hiện dự án ngoài khu công nghiệp;
– Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất: Đối với doanh nghiệp có trụ sở và địa điểm thực hiện dự án trong khu công nghiệp;
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ nếu toàn bộ hồ sơ hợp lệ.
Thẩm quyền được cấp giấy chứng nhận đầu tư
– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (đối với các dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế).
– Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các dự án sau:
+ Dự án được thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Dự án đầu tư được thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư” mà các nhà kinh doanh đang có những dự định đầu tư tại Việt Nam cần nắm được. Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp những vướng mắc hay chưa nắm được những việc cần phải làm, hãy đến với chúng tôi. Với nhiều năm kinh nghiệm làm việc cùng với sự tận tâm, nhiệt tình chúng tôi có được sẽ giúp quý khách hàng thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư một cách nhanh nhất.
Việc thành lập doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp là quyền của nhà đầu tư, tuy nhiên để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Sau đây, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách hàng những vấn đề liên quan đến “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tư vấn đăng ký kinh doanh
* Vì sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn
– Để tránh vướng mắc pháp lý, những vấn đề liên quan đến thuế và để tránh những khoản phạt nặng không đáng có sau này khi quá trình thực hiện thủ tục
– Giúp tránh mất thời gian
– Được các chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký giấy phép kinh doanh thực hiện tư vấn mã ngành nghề, vốn điều lệ cũng như điều kiện xin giấy phép kinh doanh… sao cho phù hợp với nhu cầu kinh doanh của từng khách hàng.
– Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký nhanh gọn, chuyên nghiệp và chính xác.
* Dịch vụ tư vấn của Luật Thiên Mã
– Tư vấn các quy định của Luật doanh nghiệp liên quan đến vấn đề thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như: thay đổi tên công ty; thay đổi trụ sở của doanh nghiệp; thay đổi ngành nghề kinh doanh; Tăng, giảm vốn điều lệ; về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Thay đổi thành viên hoặc Thay đổi cơ cấu vốn góp….
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện soạn thảo hồ sơ đăng ký đăng ký kinh doanh, đảm bảo hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Sau đó nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên Sở Kế hoạch và đầu tư rồi chờ lấy giấy phép trả cho doanh nghiệp.
– Thay mặt công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia, khắc con dấu công ty và công khai mẫu dấu đúng quy định và thời gian. Đại diện cho doanh nghiệp tiến hành thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký dấu (nếu phát sinh) hoặc các thủ tục liên quan đến Cơ quan thuế (nếu có);
– Đặc biệt, đối với dịch vụ đăng ký đăng ký kinh doanh trọn gói, doanh nghiệp sẽ được đại diện hoàn tất mọi thủ tục liên quan sau khi đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo doanh nghiệp có thể thuận lợi đi vào hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành:
* Doanh nghiệp cần thực hiện cung cấp các thông tin sau:
– Cung cấp các danh mục nội dung cần thay đổi, bổ sung;
– Cung cấp bản sao Giấy CMND có chứng thực (trong trường hợp doanh nghiệp bổ sung thành viên hoặc thay đổi thông tin thành viên, thay đổi người đại diện theo pháp luật);
Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh.
* Thay đổi các ngành, nghề kinh doanh
+ Thông báo về việc thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp;
+ Biên bản họp thành viên/hội đồng cổ đông về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh (đối với công ty TNHH và Công ty cổ phần);
+ Quyết định về việc thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh;
+ Giấy ủy quyền để thay mặt thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh;
*Thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp
+ Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký dăng nghiệp (Theo mẫu của Sở kế hoạch và đầu tư);
+ Thông báo về việc tăng vốn, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần,công ty TNHH có chữ ký của người đại diện theo pháp luật;
+ Biên bản họp Đại Hội đồng cổ đông/ hội đồng thành viên công ty về việc tăng vốn, giảm vốn điều lệ có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp;
+ Quyết định của Đại Hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên về việc tăng vốn, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần;
+ Bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong năm gần nhất ( đối với trường hợp giảm vốn điều lệ).
* Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật
+ Thông báo về việc thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty;
+ Quyết định của hội đồng thành viên/ hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
+ Bản sao có chứng thực biên bản họp thành viên/hội đồng cổ đông;
+ Giấy ủy quyền dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật
Thay đổi tên công ty
– Thông báo thay đổi theo mẫu quy định
– Quyết định về việc thay đổi thông tin tên doanh nghiệp;
– Bản sao có chứng thực biên bản cuộc họp thành viên/hội đồng cổ đông.
– Giấy ủy quyền (trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đăng ký thay đổi kinh doanh tên doanh nghiệp)
.
Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh trụ sở chính
– Thông báo thay đổi theo mẫu quy định
– Quyết định về việc thay đổi trụ sở chính của thành viên /hội đồng cổ đông
– Bản sao biên bản cuộc họp về việc thay đổi địa chỉ công ty của Hội đồng thành viên /Hội đồng cổ đông.
– Giấy ủy quyền (trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đăng ký thay đổi kinh doanh trụ sở chính)
*Thay đổi con dấu công ty
– Thông báo thay đổi theo mẫu quy định
– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
– Giấy ủy quyền (trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh con dấu)
Điều kiện đăng ký kinh doanh
* Điều kiện về đối tượng
Mọi cá nhân tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh trừ những trường hợp sau đây
– Các cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp kinh doanh nhằm mục đích thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Cán bộ, công chức;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ tại các doanh nghiệp nhà nước (trừ những người được cử làm đại diện nhằm quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác);
– Người chưa thành niên;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự cũng như đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị tước quyền hành nghề vì vi phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, có hành vi trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật;
– Chủ doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
– Tổ chức tại nước ngoài hoặc người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
* Điều kiện về ngành nghề
– Thực hiện kinh doanh các ngành nghề không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh.
– Không thuộc các ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh/điều kiện: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà Luật quy định phải có điều kiện, thì công ty chỉ được thực hiện kinh doanh các ngành, nghề đó khi có các điều kiện theo quy định.
– Không thuộc các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định;
– Không thuộc các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.
* Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở chính là địa điểm được chọn để liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định cụ thể và phải thỏa mãn các điều kiện được pháp luật như: địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thông tin số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ gia đình
Mẫu giấy phép đăng ký kinh doanh
Chi phí đăng ký kinh doanh
– Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần;
– Lệ phí Cấp mới, cấp lại hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: 100.000 đồng/ hồ sơ.
Những thông tin liên quan đến thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh đã được chúng tôi giới thiệu tương đối chi tiết. Nếu có những vướng mắc cần tư vấn thêm, quý khách hàng vui lòng phản hồi lại cho chúng tôi. Chúng tôi rất hy vọng có cơ hội được phục vụ quý khách hàng!
Đăng ký kinh doanh hộ cá thể hiện nay đang chiếm một phần lớn trong các hình thức kinh doanh bởi đây là sự lựa chọn của nhiều hộ gia đình. Với quy mô vừa và nhỏ, hình thức hộ kinh doanh sẽ trở thành hình thức kinh doanh giúp tiết kiệm chi phí và hạn chế các thủ tục. Vì vậy, để tránh mất thời gian cũng như đảm bảo được việc đăng ký kinh doanh diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, chúng tôi sẽ giới thiệu cho quý khách hàng “Dịch vụ đăng ký kinh doanh hộ cá thể” như sau
Tư vấn về thay đổi đăng ký kinh doanh
* Để việc thay đổi đăng ký kinh doanh diễn ra nhanh chóng, chúng tôi sẽ cung cấp các dịch vụ sau:
1 Soạn thảo tất cả những thông báo thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh theo những yêu cầu của Doanh nghiệp và phù hợp với quy định mới nhất của pháp luật.
2 Thực hiện soạn thảo quyết định, biên bản họp (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) ; quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) về việc sửa đổi trong điều lệ công ty.
3 Thay mặt công ty nộp hồ sơ thay đổi giấy phép và nhận kết quả tại phòng Đăng ký kinh doanh
4 Thực hiện nộp hồ sơ khắc dấu và xin cấp chứng nhận đăng ký mẫu dấu mới.
5 Theo dõi tiến trình xử lý và bổ sung, cập nhật các giấy tờ thông tin tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà;
6 Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh và giao cho doanh nghiệp;
* Quý khách hàng thực hiện cung cấp cho chúng tôi những tài liệu sau:
1 Ảnh chụp giấy phép kinh doanh (bản chính)
2 Những yêu cầu doanh nghiệp cần thay đổi trên giấy phép đăng ký kinh doanh
– CMND photo có chứng thực của các thành viên/cổ đông mới;
– Chứng chỉ hành nghề photo có chứng thực;
– Một số thông tin và tài liệu khác.
3 Lý do nên sử dụng dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
– Chúng tôi là đơn vị tư vấn doanh nghiệp chuyên nghiệp, Với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến thay đổi đăng ký kinh doanh, đồng thời hỗ trợ quý khách trong việc thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.
– Khách hàng được tư vấn miễn phí khi đến với dịch vụ đăng ký kinh doanh
– Dịch vụ tự vấn đăng ký kinh doanh 24/7
– Dịch vụ tự vấn đăng ký kinh doanh được thực hiện nhanh chóng và chính xác.
Các ngành nghề đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Bạn có thể lựa chọn loại hình kinh doanh bạn mong muốn dựa trên quy mô và số vốn hiện tại bạn có.Theo quy định tại Điều 66, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, nếu hoạt động kinh doanh của bạn sử dụng dưới mười lao động thì bạn phải đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh
Bên cạnh đó, hình thức đăng ký hộ kinh doanh cá thể phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ lẻ, loại hình này sẽ không cần con dấu tròn pháp nhân cũng như không cần xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT)
Giấy đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Điều kiện đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Theo quy định tại khoản 2 Điều 71 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện sau:
– Các ngành, nghề kinh doanh không thuộc Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư;
– Tên hộ kinh doanh gồm hai thành tố: Hộ kinh doanh và tên riêng. Tên riêng của hộ kinh doanh không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục.
– Đại diện hộ kinh doanh nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) với nội dung:
+ Tên đăng ký hộ kinh doanh, địa chỉ kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
+ Ngành, nghề kinh doanh;
+ Số vốn kinh doanh;
+ Số lao động;
– Bản sao CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;
– Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (Phụ lục III-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
– Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Bước 1: Người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tại nơi địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
– Các ngành, nghề kinh doanh không thuộc trong danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
– Tên hộ kinh doanh đăng ký phù hợp quy định của pháp luật;
– Thực hiện nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải tiến hành thực hiện thông báo bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi cho người thành lập hộ kinh doanh.
Quy định về đăng ký kinh doanh hộ cá thể
– Quy định về Thuế: thuế khoán và thuế giá trị gia tăng trực tiếp không được khấu trừ thuế đối với bạn hàng; Tuy nhiên, hộ kinh doanh cá thể kê khai thuế đơn giản, thủ tục này phù hợp đối với các chủ thể có nhu cầu kinh doanh đối với các mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, dịch vụ ăn uống….
– Quy định về tư cách pháp nhân: không có tư cách pháp nhân nên phải chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể;
– Hộ cá thể chỉ được đăng ký sử dụng tối đa 09 lao động;
– Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh: Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. \
– Quy định về quyền chuyển đổi thành doanh nghiệp: hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang công ty TNHH và công ty cổ phần. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chuyển đồi từ hộ kinh doanh được thực hiện theo từng loại hình doanh nghiệp.
Trên đây là những vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý liên quan đến thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể. Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Thiên Mã để được tư vấn nhanh nhất và chuyên nghiệp nhất với chi phí hợp lý nhất!