Thứ Hai, 8 tháng 7, 2019

Thuế Môn Bài Là Gì? Đối Tượng Và Mức Phí Nộp Thuế Môn Bài

Thuế môn bài là gì? Đối tượng nào phải nộp thuế môn bài? Đối tượng nào không phải nộp thuế môn bài? Mức thu lệ phí môn bài là bao nhiêu? Tất cả những vấn đề này sẽ được các chuyên viên Thiên Mã giải đáp.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là công cụ rất quan trọng để nhà nước can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế nhất là trong bối cảnh các doanh nghiệp đang phát triển mạnh mẽ. Sau khi thành lập và được cấp mã số thuế, ngoài thuế môn bài thì tất cả doanh nghiệp đều phải nộp: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Thuế trực thu: Là loại thuế mà cá nhân nộp thuế thu nhập về khoản tiền kiếm được do sức lao động, tiền cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu hay lãi suất. Các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đả trừ đi chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người làm công cho họ nộp tiền đóng góp vào bảo hiểm quốc gia.

Thuế gián thu: Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Nguồn thu nhập thuế gián thu quan trọng nhất là thuế giá trị gia tăng (VAT). Trên thực tế đó là thuế đánh vào hàng bán (khác với thuế tiêu thụ được thu vào điểm bán hàng cuối cùng, đối với người tiêu dùng thì VAT được thu ở những giai đọan khác nhau của quá trình sản xuất).

Thuế định ngạch: Là đánh một lượng cố định vào tất cả các đối tượng thu của sắc thuế.

Từ khái niệm trên, có thể hiểu đơn giản, thuế môn bài là loại thuế mà các doanh nghiệp phải nộp hàng năm cho nhà nước. Mức thuế này được dựa trên số vốn điều lệ được ghi  trên Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.

Tham khảo thêm thuế chuyển nhượng cổ phần là gì? Những loại thuế bạn cần phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Đối tượng phải nộp thuế môn bài

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, đối tượng phải nộp thuế môn bài là những tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức được nhắc ở phía trên;
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp miễn nộp thuế môn bài

Theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 302/2016/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài gồm có:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
    Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định.
    Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề mà cá nhân có thể tự xác định được kinh doanh thường xuyên hay không thường xuyên.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi các cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: xưởng sản xuất, cửa hàng, cửa hiệu,địa điểm giao dịch, nhà kho, bến, bãi,…

Ngoài ra, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Mức thu lệ phí môn bài

Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã,  mức thu lệ phí môn bài được xác định theo bảng sau:

Vốn điều lệ / Vốn đầu tư Mức Thu Lệ Phí Môn Bài Bậc
> 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/ năm 1
<= 10 tỷ đồng 2.000.000 đồng/ năm 2
Chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức kinh tế khác
1.000.000 đồng/năm 3

Lưu ý:

Thứ nhất: Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để xác định mức thu lệ phí môn bài.

Thứ hai: Trường hợp các tổ chức nêu trên có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Thứ ba: Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Đối vớicá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, mức thu lệ phí môn bài được xác định như sau:

Mức doanh thu Mức doanh thu Bậc
500 triệu đồng/ năm 1.000.000 đồng/ năm 1
Từ trên 300 triệu đồng đến
500 triệu đồng/ năm
500.000 đồng/ năm 2
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/ năm 3

Lưu ý:

Thứ nhất: Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Thứ hai: Trong trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu trên có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Thứ ba: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Thứ tư: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Một số lưu ý khi đóng thuế môn bài

  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm: mức đóng thuế môn bài phải nộp là cả năm
  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng cuối năm: mức đóng thuế môn bài phải nộp là 50% mức cả năm ( ½ năm)
  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

 Thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài

Điều 5 Nghị định số 302/2016/NĐ-CP  quy định thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

Đối tượng Trường Hợp Thời Hạn Khai
Lệ Phí Môn Bài
Thời Hạn Nộp
Lệ Phí Môn Bài
Tổ Chức – Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh
– Cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh
– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp GCN đăng ký kinh doanh
– Chậm nhất là 30/1 hàng năm.
– Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài
Cá nhân, hộ gia đình – Nộp thuế theo phương pháp khoán
– Cho thuê bất động sản
– Không phải khai lệ phí môn bài
– Khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản
– Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế

Hồ sơ khai lệ phí môn bài và hình thức nộp

Hồ sơ khai lệ phí môn bài chính là Tờ khai lệ phí môn bài  theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  • Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
  • Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

Ngoài ra, pháp luật hiện hành cho phép người nộp thuế thực hiện việc kê khai thuế môn bài trực tuyến.

Quy định xử phạt chậm nộp thuế môn bài và tờ khai thuế môn bài

Mức phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định mức phạt với tổ chức, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân chậm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài được tính theo thời gian chậm nộp.

Thời Gian Chậm Nộp Mức Phạt
Từ 01 ngày đến 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Từ 01 ngày đến 10 ngày 400.000 đồng – 1.000.000 đồng
Từ trên 10 ngày đến 20 ngày 800.000 đồng – 2.000.000 đồng
Từ trên 20 ngày đến 30 ngày 1.200.000 đồng – 3.000.000 đồng
Từ trên 30 ngày đến 40 ngày 1.600.000 đồng – 4.000.000 đồng
Từ trên 40 ngày đến 90 ngày 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng

Như vậy, căn cứ vào thời gian chậm nộp mà mức phạt sẽ khác nhau. Số ngày chậm nộp tính từ thời điểm hết hạn nộp Tờ khai lệ phí.

Ví dụ: Công ty A thành lập vào ngày 03/07/2019. Hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, tức là ngày 31/07/2019. Vậy, thời điểm tính ngày chậm nộp tờ khai lệ phí sẽ tính từ ngày 01/08/2019.

Mức phạt chậm nộp lệ phí môn bài

Theo Thông tư 130/2016/TT-BTC thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Cụ thể công thức tính như sau:

Số tiền phạt phải nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

Lưu ý: Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ: Người nộp thuế B phải đóng thuế môn bài là 30.000.000 đồng. Hạn nộp thuế là ngày 05/07/2019. Tuy nhiên, đến ngày 11/07/2019, người nộp thuế B mới nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 06 ngày, tính từ ngày 06/07/2019 đến 11/07/2019.

Vậy, số tiền phạt mà người nộp thuế B phải nộp là 30.000.000 x 0,03% x 6 = 5.400.000 đồng.

Hi vọng rằng, những kiến thức về thuế môn bài mà các Chuyên Viên tại Công Ty Luật Thiên Mã cung cấp sẽ hữu ích cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm.

The post Thuế Môn Bài Là Gì? Đối Tượng Và Mức Phí Nộp Thuế Môn Bài appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2JmJisr

Bảo Hiểm Thất Nghiệp Là Gì Và Các Chế Độ Trợ Cấp Năm 2019 Mới Nhất

Chắc hẳn bạn đã nghe nhiều về bảo hiểm thất nghiệp, đặc biệt là những ai đang đi làm, chuẩn bị xin việc hay bạn là một chủ doanh nghiệp. Vậy bảo hiểm thất nghiệp là gì? Và các chế độ của nó ra sao? Hãy cùng các chuyên viên và luật sư tại Công Ty Luật TNHH Thiên Mã tìm hiểu nhé.

Chia sẻ rủi ro giữa các thành viên trong xã hội là mục đích chính của pháp luật an sinh xã hội Việt Nam. Pháp luật an sinh xã hội Việt Nam gồm nhiều trụ cột, một trong những trụ cột có vai trò quan trọng và chia sẻ rủi ro cho các thành viên trong xã hội đó là “ bảo hiểm thất nghiệp”.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp, hỗ trợ cho người lao động bị mất việc làm do bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm. Hiện nay các vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp đã được pháp luật Việt Nam quy định tương đối cụ thể, rõ ràng cũng như phù hợp với sự phát triển của xã hội, cụ thể như:

Hệ thống văn bản áp dụng về bảo hiểm thất nghiệp bao gồm

  • Luật Việc làm năm 2013;
  • Nghị định 28/2015/ NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2019

  • Trợ cấp thất nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
  • Hỗ trợ học nghề.
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà người lao động bị mất việc làm sẽ được hưởng các chế độ khác nhau. Cụ thể:

Chế độ trợ cấp thất nghiệp:

Khi người lao động bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng nếu đáp ứng được các điều kiện sau sẽ được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn

– Đã nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải nộp hồ sơ tới Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh, thành phố. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

– Sổ bảo hiểm xã hội

• Mức hưởng được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng không quá không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng (có nghĩa là mức hưởng tối đa là 5 lần mức lương tối thiểu vùng).\

• Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người bị mất việc làm được tính theo số tháng đóng bảo hiểm, cụ thể: khi đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.

• Thời điểm tính hưởng trợ cấp là ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm.

• Thủ tục nộp hồ sơ:

– Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động bị mất việc và chưa có việc làm có nhu cầu hưởng bảo hiểm phải nộp 01 bộ hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

– Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường bưu điện. Người yêu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trong các trường hợp sau:

+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

– Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ nếu người mất việc làm chưa tìm được được việc thì trung tâm giới thiệu việc làm tiến hành xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động bị mất việc.

– Kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động.

Chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Trong trường hợp người lao động bị mất việc làm có mong muốn được hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm thì cần đáp ứng điều kiện như sau: người lao động bị mất việc làm hợp pháp; có nhu cầu được tư vấn, giới thiệu việc làm và đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. Để được hưởng chế độ này người lao động mất việc làm cần tiến hành các thủ tục sau:

– Người lao động bị mất việc điền đầy đủ thông tin vào Mẫu số 01 theo TT 28/2015/TT- BLĐTB- XH và nộp trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố

– Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận hồ sơ căn và tiến hành kết nối việc làm phù hợp với nhu cầu, khả năng của người lao động.

– Trung tâm dịch vụ việc làm gửi cho người lao động Phiếu giới thiệu việc làm theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để người lao động tham gia dự tuyển lao động.

– Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ trợ người lao động.

Chế độ hỗ trợ học nghề

Chế độ hỗ trợ học nghề trong bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và người thất nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Để được hưởng chế độ này thì cả hai đối tượng này đều phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

– Đã nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Người lao động mất việc làm phải tiến hành nộp hồ sơ theo mẫu sau để được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề:

– Mẫu đề nghị hỗ trợ học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành

– Bản sao công chứng hoặc chức thực một trong các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

– Sổ bảo hiểm

• Mức hỗ trợ: Người lao động bị mất việc có nhu cầu hỗ trợ việc làm sẽ được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

• Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ nộp hồ sơ hợp lệ

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ trụ cột của an sinh xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động và hỗ trợ của nhà nước. Điều này đã góp phần bù đắp được một phần rủi ro cho người lao động bị mất việc trong những năm qua. Cảm ơn bạn đã quan tâm. Để biết thêm những kiến thức khác về doanh nghiệp, mời bạn tham khảo thêm tại đây.

The post Bảo Hiểm Thất Nghiệp Là Gì Và Các Chế Độ Trợ Cấp Năm 2019 Mới Nhất appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2XxwnYv

Thứ Sáu, 5 tháng 7, 2019

Quy Định Về Vốn Điều Lệ Của Công Ty Cổ Phần

Vốn điều lệ trong công ty cổ phần bao gồm những gì và tại sao chúng ta cần chú trọng tới vấn đề này? Hãy cùng đội ngũ chuyên viên tại Cty Luật Thiên Mã khám phá chủ đề này nhé.

Khi thành lập doanh nghiệp thì cần phải có một nguồn vốn nhất định. Vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới các dạng như: tiền, tài sản thậm chí là nguồn lực có thể định giá hoặc có khả năng tạo thành tiền. Vốn điều lệ thể hiện trên giấy phép kinh doanh, đó là vốn do thành viên sáng lập công ty cam kết góp vào doanh nghiệp

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay. Tuy nhiên khi thành lập công ty nói chung và công ty cổ phần nói riêng, các vấn đề vốn của công ty cổ phần là điều mà rất nhiều người quan tâm. Quy định về vốn điều lệ của công ty cổ phần đã được Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định và có sự thay đổi so với luật cũ.

Khái quát về vốn điều lệ của công ty cổ phần

Căn cứ Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014: “Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.” Theo đó, vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký sẽ là vốn điều lệ của công ty khi các cổ đông góp đủ vốn trong thời hạn góp vốn.

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì vốn bao gồm:

  • Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn

Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

  • Công ty cổ phần có quyền tăng, giảm vốn điều lệ theo quyết định vào từng thời điểm của công ty. Khi thay đổi vốn điều lệ, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền.
  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
  • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn
    Cổ đông phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng, giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Về thủ tục thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần chúng tôi sẽ có một bài viết chi tiết về nó. Bạn có quan tâm đến điều này không?

Xác định mức vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, không có mức vốn điều lệ tối thiểu cũng như tối đa. Các cá nhân, tổ chức sẽ tự quyết định mức vốn điều lệ cụ thể khi đăng ký thành lập công ty. Tuy nhiên, để thuận tiện hơn cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp nên đăng ký mức vốn điều lệ tương đối và phù hợp với thực tế. Giúp cho việc xác định vốn điều lệ của công ty dễ dàng và chính xác, có thể dựa trên các căn cứ như sau:

  • Năng lực tài chính thực tế
  • Quy mô hoạt động và định hướng của công ty
  • Chi phí cho hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập)..

Ngoài ra, với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty còn phái đáp ứng điều kiện của pháp luật.

Do đó, việc xác định vốn điều lệ ngoài các căn cứ nói trên còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định kinh doanh.

Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu để công ty được thành lâp đúng quy định pháp luật. Không phải tất cả các ngành nghề kinh doanh đòi hỏi điều kiện vốn pháp định. Chỉ một số ngành nghề cụ thể d nhà nước quy định vốn pháp định mới phải áp dụng.

Cụ thể, khi công ty đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh đó. Nhà nước không quy định mức vốn tối đa.

Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu ký quỹ

Vốn ký quỹ khi đăng ký thành lập công ty là số vốn trong vốn bắt buộc tuy nhiên doanh nghiệp phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của công ty.

Theo đó, khi đăng ký kinh doanh những ngành nghề yêu cầu ký quỹ thì công ty phải có tài liệu chứng minh đã ký quỹ số tiền mà pháp luật quy định. Với từng ngành nghề yêu cầu ký quỹ, nhà nước quy định mức ký quỹ cụ thể tại các văn bản pháp luật.

Quy Định Về Vốn Điều Lệ Của Công Ty Cổ Phần

Thủ tục góp vốn điều lệ

Căn cứ Điều 112, Luật Doanh nghiệp năm 2014: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn…

Sau thời hạn trên, nếu có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện như sau:

  • Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
  • Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
  • Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

Bên cạnh đó, công ty có trách nhiệm đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

Trường hợp Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hình thức góp vốn

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2014:

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Về thời hạn góp vốn đối với công ty cổ phần được quy định tại Điều 112, Luật Doanh nghiệp năm 2014 như đã phân tích ở trên. (Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày…)

Sau khi đăng ký thành lập công ty, thành viên có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản. Đối với hình thức góp vốn bằng tiền mặt, thành viên có thể thực hiện góp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua phương thức chuyển khoản vào tài khoản của công ty (sau khi công ty đăng ký tài khoản tại các ngân hàng thương mại). Lưu ý tài khoản của công ty phải được đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Đối với hình thức góp vốn bằng tài sản, thành viên công ty phải tiến hành thủ tục góp vốn bằng tài sản vào công ty theo quy định của pháp luật.

Huy động vốn trong công ty cô phần

  • Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, công ty cổ phần có thể tiến hành huy động vốn theo các cách sau:
  • Phát hành các loại cổ phiếu để huy động vốn, có thể là cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu ưu đãi.
  • Phát hành trái phiếu: Là hình thức phát hành chứng chỉ nợ.
  • Vay vốn có thể vay từ các tổ chức tín dụng.
  • Tiếp nhận đầu tư: Vốn của Doanh nghiệp có thể tiếp nhận từ nhà đầu tư, từ doanh nghiệp và cá nhân có vốn hoặc từ nhà nước.

Văn bản pháp lý

  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan..

Việc quản lý công ty là một công việc phức tạp, cũng giống như việc quản lý, điều chỉnh vốn điều lệ công ty cũng quan trọng trong phát triển kinh doanh của công ty. Việc nắm rõ những quy định về vốn điều lệ trong công ty sẽ giúp doanh nghiệp có nhũng định hướng phát triển phù hợp và đúng với quy định của pháp luật.

The post Quy Định Về Vốn Điều Lệ Của Công Ty Cổ Phần appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2L6acH6

Vốn Điều Lệ Là Gì? Làm Thế Nào Để Thay Đổi Vốn Điều Lệ

Vốn điều lệ là gì? Được hiểu như thế nào, vốn điều lệ được pháp luật quy định như thế nào? Câu hỏi này luôn được đặt ra đối với mỗi cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp. Đê giải đáp những thắc mắc trên, Công Ty Luật Thiên Mã sẽ giúp bạn tìm hiểu về vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Khái niệm vốn điều lệ là gì?

Điểm 29 điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định thì Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Có thể hiểu là vốn điều lệ công ty là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp trong thời hạn 90 ngày khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ công ty ghi nhậ. Hiện nay, pháp luật chưa quy định mức vốn góp tối thiểu hay tối đa đối với vốn điều lệ. Tuy nhiên đối với một số ngành nghề có điều kiện, mức vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh của công ty.

Thời hạn góp vốn điều lệ của doanh nghiệp?

Khi thành viên công ty/ Chủ sở hữu góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH.
Đối với Công ty cổ phần khi Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua”.

Pháp luật có quy định về thời hạn góp vốn, vậy khi nào được coi là hoàn tất việc góp vốn?

Việc hoàn tất góp vốn vào doanh nghiệp tùy thuộc vào loại vốn góp là gì, đối với từng loại tài sản sẽ có thời hạn hoàn tất việc góp vốn khác nhau:

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì hoàn tất việc góp vốn khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với cổ phần hoặc phần góp vốn bằng tài sản không phải là tiền đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì hoàn tất việc góp vốn chỉ được coi là thành toán xong khi quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì chỉ cần giao nhận có xác nhận bằng văn bản.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện qua tài khỏn vốn mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Thay đổi vốn điều lệ trong công ty

Công ty có quyền tăng, giảm vốn điều lệ theo quyết định vào từng thời điểm của công ty. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định rõ các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ, trách nhiệm pháp lý của các thành viên hay cổ đông có liên quan cũng như trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật đối với việc thay đổi vốn. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng, giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Công ty TNHH 1 thành viên

  • Hoàn trả 1 phần vốn đã góp của thành viên trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và phải thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính như: khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định về thực hiện góp vốn tại Điều 74 của Luật Doanh nghiệp.

Công ty TNHH 2 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Tăng vốn góp của thành viên: vốn góp được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Nếu thành viên nào phản đối việc tăng vốn thì có thể không cần góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong sô vốn điều lệ công ty khi các thành viên không có thỏa thuận khác;
  • Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

Công ty TNHH 2 thành viên được tăng vốn theo các trường hợp sau:

  • Hoàn trả 1 phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ tương ứng với vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh trong hơn hai năm liên tiếp, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
  • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn

Công ty cổ phần:

  • Đại hội đồng cổ đông ra quyết định, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ tương ứng sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong trong hơn hai năm liên tiếp, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
  • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn
  • Cổ đông phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình.

Nói về loại hình công ty này thì có một thuật ngữ rất quen thuộc và quan trọng, đó là thuế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, để hiểu sâu hơn mời bạn tham khảo.

Công ty hợp danh

  • Các trường hợp cần thay đổi vốn điều lệ của công ty hợp danh:
  • Thành viên góp vốn bị khai trừ
  • Thành viên trong công ty hợp danh rút vốn
  • Chấm dứt tư cách thành viên của thành viên hợp danh
  • Công ty hợp danh có thêm thành viên mới

Ưu nhược điểm khi đăng ký vốn quá ít hoặc quá nhiều?

Trên thực tế khi luật không quy định doanh nghiệp phải có bao nhiêu vốn tối thiểu và tối đa trừ doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề bắt buộc phải có vốn pháp định tối thiểu. Tuy nhiên, các chủ doanh nghiệp không vì thế mà chọn 1 mức vốn quá thấp hoặc quá cao. Khi vốn quá thấp thì doanh nghiệp không có tiềm lực tài chính cũng như quy mô của công ty khiến việc hợp tác với các đối tác khác gặp khó khăn, đồng thời sẽ dẫn đến sự thiếu sự tin tưởng trong hợp tác kinh doanh, thậm chí không tìm được đối tác cho mình. Mặt khác, trong khi doanh nghiệp cần nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng thì với số vốn quá thấp cũng không tạo được “niềm tin” cho ngân hàng để ngân hàng có thể cho chủ doanh nghiệp vay với mức vay vượt số vốn của công ty.

Còn nếu chủ doanh nghiệp đưa ra số vốn cao vượt ngoài khả năng của bản thân thì cái lợi trước mắt là tạo được niềm tin cho đối tác, ngân hàng nhưng cũng không kém phần rủi ro sau này nếu làm ăn thất bại dẫn đến gây nợ cho khách hàng hoặc nặng hơn là giải thể, phá sản hoặc vay ngân hàng quá nhiều dẫn đến không có khả năng chi trả. Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm gánh chịu hậu quả đúng với số vốn mà mình đã đăng kí. Mặt khác, vốn điều lệ cũng là căn cứ để nộp thuế môn bài. Hiện nay, khi công ty đăng ký vốn điều lệ trên 10 tỷ thì sẽ phải nộp thuế môn bài 1,5 triệu trên 1 năm, dưới 10 tỷ là 1 triệu trên 1 năm.

Tuy nhiên, việc chọn số vốn điều lệ cũng tùy thuộc vào kinh nghiệm và nền tảng của chủ doanh nghiệp. Nếu chủ doanh nghiệp mới có những bước đầu thành lập công ty, nguồn khách hàng chưa được thiết lập nhiều, chưa có kinh nghiệm trong việc điều hành kinh doanh thì cần có số vốn phù hợp, đủ khả năng tài chính của mình. Khi việc kinh doanh bắt đầu đi vào hoạt động ổn định, có dấu hiệu phát triển dần dần thì mình đăng kí tăng vốn điều lệ lên cao hơn.

Nếu chủ doanh nghiệp đã có công ty, đã từng thành lập công ty, đối tác đã có, có mức tài chính vững chắc thì chủ doanh nghiệp nên chọn vốn điều lệ cao để bước đầu “nâng tầm” công ty của mình so với những công ty thành lập cùng thời điểm và do đã có kinh nghiệm nên cũng không sợ rủi ro nhiều như những chủ doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm khác.

Văn bản pháp lý:

  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan..

Việc lựa chọn mức vốn điều lệ rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh của công ty. Khi nắm rõ những quy định về vốn điều lệ trong công ty sẽ giúp doanh nghiệp có những định hướng phát triển phù hợp và đúng với quy định của pháp luật.

The post Vốn Điều Lệ Là Gì? Làm Thế Nào Để Thay Đổi Vốn Điều Lệ appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2S2qcLc

Thứ Ba, 2 tháng 7, 2019

Thuế Chuyển Nhượng Cổ Phần

Chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là việc cổ đông chuyển một phần hoặc toàn bộ số cổ phần của mình cho người khác. Bản chất của việc chuyển nhượng cổ phần là mua bán và kiếm lời. Hoạt động này được diễn ra thường xuyên, liên tục trong các công ty. Tuy […]

The post Thuế Chuyển Nhượng Cổ Phần appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2XLqzik