Thứ Hai, 7 tháng 9, 2020

QUẢNG CÁO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Trên thị trường thực phẩm hiện nay, bên cạnh những thực phẩm thông thường tự nhiên, người tiêu dùng còn tìm đến các loại thực phẩm được sản xuất với hàm lượng chất dinh dưỡng, bổ dưỡng cao với nhiều tác dụng thần thánh được quảng cáo rầm rộ tuy nhiên khi mua về sử dụng liệu có bao nhiêu phần trăm công dụng được đúng như quảng cáo? Để bảo vệ người tiêu dùng trong tiêu dùng sản phẩm thực phẩm chức năng, các cơ quan có thẩm quyền đã siết chặt kiểm tra giám sát các sản phẩm thực phẩm chức năng trong sản xuất và tiêu dùng, đặc biệt là trong quá trình quảng cáo, quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.

Điều kiện để được quảng cáo thực phẩm chức năng là gì?

Theo đó, doanh nghiệp chỉ được thực hiện Quảng cáo thực phẩm chức năng khi có Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trong hồ sơ xin quảng cáo thực phẩm chức năng cần có phiếu tiếp nhận đăng ký bản công bố thực phẩm chức năng và bản công bố đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng quy định

Nội dung cần có theo quy định trong quảng cáo đối với thực phẩm chức năng?

Về bản chất giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng là giấy xác nhận nội dung quảng cáo. Do vậy, các nội dung doanh nghiệp, cá nhận dự định đưa ra quảng cáo đòi hỏi sự xem xét kiểm tra kỹ lưỡng từ các cơ quan theo quy định của pháp luật bao gồm:

  • Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng trong bản công bố sản phẩm (bản công bố đã công bố);
  • Nội dung của quảng cáo bắt buộc nội dung cơ bản bao gồm: tên thực phẩm; tên, địa chỉ của đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; tác dụng chính và tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có) phù hợp theo quy định của pháp luật;
  • Nội dung của quảng cáo không được sử dụng các thông tin, hình ảnh cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, các bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế. Không được quảng cáo thực phẩm chức năng có khả năng gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc;
  • Trong nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng phải có câu khuyến cáo rõ ràng theo luật định: khẳng định sản phẩm không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh, không phải là thuốc. Quảng cáo trên báo nói, báo hình phải đọc rõ khuyến cáo đủ nghe, nếu quảng cáo trên các phương tiện khác thì khuyến cáo phải được thể hiện bằng chữ viết rõ ràng, có màu tương phản với màu nền quảng cáo.

 Xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng như thế nào?

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng bao gồm những giấy tờ như sau:

  1. Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (theo mẫu quy định);
  2. Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao hợp lệ);
  3. Mẫu nhãn sản phẩm (bản sao hợp lệ);
  4. Nội dung quảng cáo: Đối với các hình thức quảng cáo trên báo nói hoặc trên báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh đi kèm; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản in màu hợp lệ).

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng?

Việc xin xác nhận nội dung quảng cáo sẽ do cơ quan cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm tại các sở Y tế có thẩm quyền  tiếp nhận hồ sơ và giải quyết.

Thời hạn giải quyết thủ tục khoảng 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ và hợp lệ.

Bạn đang xem bài viếtThủ tục xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng trọn góitại chuyên mụcdịch vụ giấy phép con

The post QUẢNG CÁO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2t3yrxQ

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2020

CHỨNG NHẬN ĐÃ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Đảm bảo công tác an toàn trong phòng cháy chữa cháy là một trong những hạng mục quan trọng của bất cứ dự án, công trình, cơ sở nào. Tuy nhiên, đặc biệt với một số danh mục được đánh giá có nguy cơ cháy nổ cao được quy định tại phụ lục nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ năm 2014, khi xây mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng và các phương tiện giao thông nếu như có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn Phòng cháy chữa cháy khi chế tạo hoặc có tiến hành hoán cải phải thẩm duyệt thiết kế về Phòng cháy chữa cháy.

Đối tượng cơ sở nào sẽ phải thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy?

  1. Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy đối với hồ sô sự án thiết kế quy hoạch
  2. Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy với hồ sơ thiết kế cơ sở (chỉ đối với dự án công trình có từ 02 bước thiết kế trở lên).
  3. Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng
  4. Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc đối với thiết kế bản vẽ thi công.
  5. Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy cho phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn Phòng cháy và chữa cháy.

Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy?

Xác định thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy cần dựa trên danh mục đối tượng:

Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ: Đối với các dự án, công trình quan trọng cấp Quốc gia, với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng Ngân sách nhà nước do cấp Tỉnh là chủ đầu tư của dự án,…hoặc ác dự án đầu tư, công trình do Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh, Phòng cảnh sát PCCC&CNCH Công an cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư đề nghị.

Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ – Côn an tỉnh, thành phố: Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, phương tiện giao thông có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn Phòng cháy chữa cháy không thuộc thẩm quyền của Cục cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ủy quyền.

Tài liệu cần cung cấp:

  • Bản sao (công chứng, chứng thực) văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao (công chứng, chứng thực)  văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao (công chứng, chứng thực)  văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình.
  • Dự toán tổng mức đầu tư của dự án, công trình (xây mới, hoán cải)
  • Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu ầu về Phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật cụ thể đối với từng loại công trình, dự án đầu tư.
  • Các tài liệu khác liên quan đối với từng dự án, công trình.

Xin thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy mất bao lâu?

*Thời gian chuẩn bị hồ sơ:

  • 3-5 ngày làm việc kể từ khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các giấy tờ và thiết kế theo quy định của pháp luật.

*Thời gian thẩm duyệt tại cơ quan nhà nước:

  • Đối với dự án thiết kế quy hoạch, thiết kế cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt: không quá 10 ngày làm việc;
  • Đối với xin chấp thuận địa điểm xây dựng: không quá 5 ngày làm việc;
  • Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: không vượt quá 15 ngày làm việc đối với dự án công trình nhóm A; và không vượt quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và nhóm C.

Kết quả thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy hợp lệ là gì?

Đối với trường hợp Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt:

  • Chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và có đóng dấu “ĐÃ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” của cơ quan có thẩm quyền vào các bản vẽ của dự án, công trình.
  • Văn bản trả lời về biện pháp, giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với thiết kế cơ sở, dự án thiết kế quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng đối với công trình.

Đối với trường hợp kết quả do Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh  có thẩm quyền thẩm duyệt:

  • Hồ sơ thiết kế quy hoạch, thiết kế cơ sở dự án, công trình: Văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy (đối với trường hợp hồ sơ thiết kế đảm bảo) hoặc văn bản kiến nghị chỉnh sửa hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ thiết kế không đảm bảo);
  • Hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng công trình (đối với trường hợp hồ sơ thiết kế đảm bảo) hoặc văn bản trả lời không chấp thuận địa điểm xây dựng công trình;
  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình, hạng mục công trình; hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
Bạn đang xem bài viếtXin Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy | Trọn Gói Chỉ 15 Ngày Làm Việctại chuyên mụcdịch vụ giấy phép

The post CHỨNG NHẬN ĐÃ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/34XVnfy

Thứ Ba, 1 tháng 9, 2020

Điều Kiện Thành Lập Trung Tâm Tin Học

Trong nhiều năm gần đây công nghệ đang càng ngày phát triển, ứng dụng của tin học được áp dụng khá phổ biến cả trong trường học và trong công việc. Để đáp ứng nhu cầu xã hội, xuất hiện nhiều cá nhân, tổ chức muốn thành lập trung tâm tin học. Vậy giấy phép thành lập trung tâm tin học cần đảm bảo những điều kiện gì veè hồ sơ và thủ tục?

giấy phép thành lập trung tâm tin học
Trung tâm tin học. Nguồn Ảnh Internet

Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

Cũng như xin giấy phép trung tâm đào tạo,  khi xin giấy phép trung tâm tin học cần phải có điều kiện sau:

  • Có đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định của Luật giáo dục và các văn bản liên quan.
  • Có đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn quy định, đủ khả năng giảng dạy, đảm bảo cho các lớp hoạt động liên tục, đúng lịch của khóa học:

Giám đốc trung tâm

  • Không phải là viên chức, công chức
  • Xác nhận 5 năm kinh nghiệp trong nghề
  • Bằng cấp chuyên môn phù hợp với ngôn ngữ giảng dạy

Phó giám đốc trung tâm tin học

  • Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trung tâm, là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học hoặc cao đẳng.
  • Đối với trung tâm tin học tư thục, tuổi của phó giám đốc trung tâm khi bổ nhiệm lần đầu không quá 65 tuổi.

Giáo viên trung tâm

  • Bằng cấp chuyên môn phù hợp với ngôn ngữ giảng dạy

Cơ sở vật chất

  • Số phòng tối thiếu là 6, đầy đủ bảng, máy chiếu, bàn ghế…
  • Giấy tờ chứng minh cơ sở: hợp đồng thuê nhà công chứng đứng tên công ty thuê, giấy chứng nhận quyền sử đất, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
  • Xác nhận của phường về việc mở địa điểm trung tâm.
  • Có đủ cơ sở vật chất gồm văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng khi thành lập trung tâm tin học, phòng vi tính khi xin thủ tục thành lập trung tâm tin học với các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về điều kiện thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy phần lý thuyết và thực hành của học viên.
  • Đáp ứng nguồn lực về tài chính tối thiểu để chi cho các hoạt động thường xuyên của Trung tâm trong năm đầu tiên.
  • Đáp ứng các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh của Trung tâm.

>> Tham khảo thêm: giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ

Hồ sơ cần chuẩn bị

Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học:

  • Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đứng tên trong đơn xin mở Trung tâm.
  • Đơn phải có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường (xã) nơi Giám đốc thường trú hoặc cơ quan quản lý người đứng tên trong đơn.
  • Có ý kiến của Phòng Giáo dục Đào tạo quận, huyện nơi mở Trung tâm.
  • Đối với tổ chức, cá nhận có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì được miễn xác nhận của UBND phường( xã).
  • Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm các nội dung: Tên trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm; chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; cơ sở vật chất của trung tâm; cơ cấu tổ chức của trung tâm, sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;
  • Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

Thủ tục thành lập

  • Sở Giáo dục và Đào tạo phát hành các văn bản liên quan cùng mẫu hồ sơ các loại; tiếp nhận – thẩm định hồ sơ, xác minh hiện trạng cơ sở vật chất nơi mở Trung tâm tin học.
  • Các tổ chức, đơn vị có giấy phép đầu tư của Bộ KH và ĐT làm hồ sơ  đăng ký hoạt động với Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Các chi nhánh Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các Trường Đại học hoạt động ngoài khuôn viên Trường Đại học phải báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố.

Thời gian

Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ xét duyệt hồ sơ và ban hành quyết định thành lập Trung tâm kèm giấy phép dạy học. Hết thời hạn qui định, giấy phép được xét gia hạn tiếp nếu đủ điều kiện. Mỗi qúy Sở Giáo dục và Đào tạo xét duyệt mở Trung tâm 1 lần (trừ trường hợp có giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư-  giấy phép dạy học có thời hạn hoạt động là 01 năm.Các hồ sơ hội đủ điều kiện sẽ được thẩm định, xét duyệt và cấp quyết định, giấy phép dạy học cùng một lần.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
  • Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ tin học.
  • Nghị định số 46/2017/nđ-cp ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Trên đây là các điều kiện và thủ tục cũng như giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy phép thành lập trung tâm tin học. Tham khảo thêm các loại giấy phép khác của Luật Thiên Mã tại đây.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 0977 523 155 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

The post Điều Kiện Thành Lập Trung Tâm Tin Học appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/34az7jk

Giấy Phép Thành Lập Trung Tâm Ngoại Ngữ

Hiện nay, yếu tố về ngoại ngữ rất được quan tâm ở mọi lứa tuổi. Vì thế, trong thời gian quan, có khá nhiều trung tâm đào tạo ngoại ngữ, thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ được mở ra. Tuy nhiên cách thức thành lập các trung tâm này còn nhiều thiếu sót, điều này sẽ khiến các trung tâm gặp nhiều khó khăn trong quá trình thành lập và hoạt động. Vậy làm thế nào để  đúng cách thành lập doanh nghiệp?

giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Trung tâm đào tạo ngoại ngữ Kiraka. Ảnh Internet

Căn cứ pháp lý

  •  Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
  • Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ tin học

Điều kiện để trung tâm ngoại ngữ hoạt động giáo dục

Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm.

Giám đốc trung tâm:

  • Không phải là viên chức, công chức
  • Xác nhận 3 năm kinh nghiệp trong nghề
  • Bằng cấp chuyên môn phù hợp với ngôn ngữ giảng dạy

Giáo viên trung tâm: (tối thiểu 4 bộ)

  • Bằng cấp chuyên môn phù hợp với ngôn ngữ giảng dạy: Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học, nguồn kinh phí phù hợp, bảo đảm chất lượng giáo dục theo kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô hoạt động của trung tâm.”
  • Cơ sở vật chất đáp ứng: số phòng tối thiếu là 6, đầy đủ bảng, máy chiếu, bàn ghế…
  • Giấy tờ chứng minh cơ sở: hợp đồng thuê nhà công chứng đứng tên công ty thuê, giấy chứng nhận quyền sử đất, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
  • Xác nhận của phường về việc mở địa điểm trung tâm.

Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ

Tờ trình xin thành lập trung tâm:

  • Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty, doanh nghiệp đứng tên trong đơn xin mở Trung tâm.
  • Đơn phải có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường (xã) nơi Giám đốc thường trú hoặc cơ quan quản lý người đứng tên trong đơn.
  • Có ý kiến của Phòng Giáo dục Đào tạo Quận, Huyện nơi mở Trung tâm.
  • Đối với tổ chức, cá nhận có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư miễn xác nhận của UBND phường ( xã).

Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau

  • Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm.
  • Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm.
  • Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo.
  • Cơ sở vật chất của trung tâm.

Nếu mặt bằng của tổ chức hoặc cá nhân người đứng tên mở Trung tâm thì photo văn bản quyền sử dụng nhà, đất hoặc xác nhận của cơ quan chủ quản.

Nếu mặt bằng thuê mướn của trường học phải do Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn trường ký hợp đồng và có ý kiến của Phòng Giáo dục Đào tạo (đối với trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ), của Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường Trung học phổ thông, trường trực thuộc Sở và các đơn vị khác ngoài ngành ).

Nếu mặt bằng thuê mướn, hợp đồng của tư nhân phải có công chứng Nhà nước.Nội dung Hợp đồng thuê mướn mặt bằng phải ghi rõ thời gian ít nhất từ 01 năm trở lên và nghĩa vụ nộp thuế nếu có.

  • Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn);
  • Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm.
  • Lý lịch có xác nhận của Ủy ban Nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan chủ quản.
    • Bản sao văn bằng chuyên môn,văn bằng quản lý có thị thực.
    • Bản sao hộ khẩu thường trú tại tỉnh/thành phố nơi đặt trung tâm hoặc đăng ký tạm trú dài hạn có thị thực (đối với người nước ngoài)
  • Hồ sơ giáo viên, nhân viên kế toán :
    • Lý lịch có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường, xã hoặc cơ quan chủ quản.
    • Văn bằng có thị thực
    • Phiếu khám sức khỏe
    • Hợp đồng lao động : Theo mẫu của Bộ LĐ-TBXH (giao cho người lao động 01 bản)

Thủ tục thành lập

  • Sở Giáo dục và Đào tạo phát hành các văn bản liên quan cùng mẫu hồ sơ các loại; tiếp nhận – thẩm định hồ sơ, xác minh hiện trạng cơ sở vật chất nơi mở Trung tâm ngoại ngữ.
  • Các tổ chức, đơn vị có giấy phép đầu tư của Bộ KH và ĐT làm hồ sơ  đăng ký hoạt động với Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Các chi nhánh Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các Trường Đại học hoạt động ngoài khuôn viên Trường Đại học phải báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố.

Thời gian: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ xét duyệt hồ sơ và ban hành quyết định thành lập Trung tâm ngoại ngữ kèm giấy phép dạy học. Hết thời hạn qui định, giấy phép được xét gia hạn tiếp nếu đủ điều kiện. Mỗi qúy Sở Giáo dục và Đào tạo xét duyệt mở Trung tâm 1 lần (trừ trường hợp có giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư-  giấy phép dạy học có thời hạn hoạt động là 01 năm.Các hồ sơ hội đủ điều kiện sẽ được thẩm định, xét duyệt và cấp quyết định, giấy phép dạy học cùng một lần.

Trên đây là các điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, để được hỗ trợ cụ thể về các thủ tục xin cấp giấy phép vui lòng liên hệ 0977 523 155 để được tư vấn miễn phí.

 

Bạn đang xem bài viếtGiấy Phép Thành Lập Trung Tâm Ngoại Ngữ Cần Thủ Tục Gì?tại chuyên mụcdịch vụ giấy phép

The post Giấy Phép Thành Lập Trung Tâm Ngoại Ngữ appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2L6q0aw

Thứ Hai, 10 tháng 8, 2020

Nguyên Tắc Xuất Hóa Đơn Điện Tử

Nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử là việc doanh nghiệp, tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát hành hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ, mua hàng hóa. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc xuất hành hóa đơn điện tử cần phải tuân thủ những nguyên tắc nào? Cty Luật Thiên Mã sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này.

Nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử là gì?

Nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử là những quy định mà doanh nghiệp, tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ xuyên suốt trong quá trình tiến hành xuất hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ hoặc mua hàng hóa. Nguyên tắc xuất hóa đơn là một trong những nội dung quan trọng được quy định trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau, cụ thể như:

Quy định sử dụng hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử phải đảm bảo hai nguyên tắc: xác định được số hóa đơn
  • Thông tư 32/2011/TT – BTC Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Thông tư 39/2019/TT – BTC hướng dẫn thi hành NĐ 51/201/NĐ – CP và NĐ 04/2014/NĐ – CP về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ;
  • Thông tư 26/2015/TT – BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 39/2014/TT – BTC;
  • Nghị định 119/2018/NĐ – CP Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Xem thêm: Điều kiện và đối tượng áp dụng Hóa đơn điện tử từ 01/11/2020

Các nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử hiện hành?

Theo quy định hiện hành của pháp luật thì hiện nay khi tiến hành xuất hóa đơn điện tử, người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Lập hóa đơn theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định

Nguyên tắc này  được quy định tại Khoản 1 Điều 4 NĐ 119/2018/NĐ – CP. Theo nguyên tắc này thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán phải tiến hành lập hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu do cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ các nội dung về tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua;… cùng với tổng số tiền thanh toán, thời điểm lập hóa đơn;….

Tuân theo các quy định về giao dịch điện tử, thuế và kế toán khi lập hóa đơn

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hóa đơn điện tử, nguyên tắc này cũng là một trong những nguyên tắc mà người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ khi tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo lợi ích của các bên khi tham gia giao dịch

Một số nguyên tắc khác

Ngoài những nguyên tắc trên trong quá trình xuất hóa đơn điện tử người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ còn phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Những nguyên tắc về hóa đơn điện tử
doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc nhất định để chúng có thể mang đầy đủ giá trị pháp lý

Xem thêm: Hướng dẫn thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu qua mạng

Đối với ngày tháng năm lập hóa đơn

  • Đối với bán hàng thì ngày tháng năm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua không phân biệt người mua đã thanh toán hay chưa.
  • Đối với cung ứng dịch vụ ngày lập hóa đơn là ngày hoàn thành dịch vụ cũng không phân biệt là người sử dụng dịch vụ đã thanh toán hay chưa thanh toán. Nếu người cung ứng dịch vụ thu tiền trước thì ngày lập hóa đơn sẽ là ngày thu tiền.
  • Đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt thì ngày lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình không phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu tiền. Nếu việc bàn giao được thực hiện theo từng hạng mục hoặc công đoạn thì mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn.

Đối với tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, cung ứng dịch vụ và người mua hoặc người sử dụng dịch vụ cần tuân thủ nguyên tắc sau:

  • Người bán, cung ứng dịch vụ phải ghi đúng mã số thuế của hai bên
  • Tên, địa chỉ của người mua và người bán phải được ghi đầy đủ và đảm bảo chính xác; có thể viết tắt trong trường hợp quá dài.
  • Trong trường hợp người bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp thì ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của đơn vị trực thuộc trừ trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế.
  • Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200. 000 VNĐ/ lần mà người mua không lấy hóa đơn thì vẫn phải xuất hóa đơn và ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế
  • Trong trường hợp có sự sai sót tên, địa chỉ, mã số thuế của một trong hai bên trong quá trình xuất hóa đơn thì phải tiến hành lập biên bản điều chỉnh hóa đơn.

Nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử được áp dụng cho tất cả các loại hóa đơn. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành, trong nhiều trường hợp đối với các loại hóa đơn khác nhau cũng có sự khác biệt và được áp dụng riêng biệt trong nhiều trường hợp. Vì vậy khi xuất hóa đơn điện tử người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần áp dụng đúng quy định của pháp luật để tránh trường hợp bị xử phạt trong trường hợp không cần thiết.

Bạn đang xem bài viếtQuy định về nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử | Hướng dẫn thực hiệntại chuyên mụcKiến thức chung về doanh nghiệp

The post Nguyên Tắc Xuất Hóa Đơn Điện Tử appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2TcxlJd

Danh Mục Hàng Hóa Cấm Nhập Khẩu

Hoạt động ngoại thương góp phần vào sự phát triển của đất nước, hộp nhập vào nền kinh tế thế giới. Cho nên, Luật Quản lý ngoại thương được ban hành quy định về các biện pháp quản lý hoạt động ngoại thương, các biện pháp hỗ trợ ngoại thương và giải quyết tranh chấp trong hoạt động ngoại thương. Trong đó có danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu.

Điểm danh các loại hàng hóa cấm nhập khẩu 2020

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu này áp dụng cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.

STT Mô tả hàng hóa Cơ quan có thẩm quyền quản lý
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự. Bộ Quốc phòng
2 Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. Bộ Công an
3 a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hóa chất. Bộ Công Thương
4 Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo. b) Hàng điện tử. c) Hàng điện lạnh. d) Hàng điện gia dụng. đ) Thiết bị y tế. e) Hàng trang trí nội thất. g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác. h) Xe đạp. i) Mô tô, xe gắn máy. Bộ Công Thương
5 Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6 Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng. Bộ Thông tin và Truyền thông
7 a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện. Bộ Thông tin và Truyền thông
8 a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên. b) Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ. c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung. d) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ. Bộ Giao thông vận tải
9 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ. b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới), c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu. d) Các loại ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng loại quá 5 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. đ) Ô tô cứu thương. Bộ Giao thông vận tải
10 Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
11 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
12 a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại. b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi (Loxodonta africana). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C. Bộ Tài nguyên và Môi trường
14 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole. Bộ Xây dựng

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 Hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
  • Thông tư 25/2016/TT-BXD 09/09/2016 Danh mục vật liệu amiăng cấm nhập khẩu
  • Thông tư 40/2017/TT-BQP 23/02/2017 Danh mục hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Quốc phòng

Trên đây là danh sách danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu mà Luật Thiên Mã tổng hợp, ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm danh mục máy móc cụ bị cấm nhập khẩu.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp một phần nào cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc lựa chọn ngành nghề và cũng như hàng hóa nhập khẩu hợp lý.

Bạn đang xem bài viếtList danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, Cấm xuất khẩu trong năm 2020tại chuyên mụcKiến thức doanh nghiệp

The post Danh Mục Hàng Hóa Cấm Nhập Khẩu appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2M973Hl

Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng

Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng là việc không thể thiếu trong kinh doanh. Để giúp cho các doanh nghiệp tránh khỏi các lỗi trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử chúng ta cần quan tâm đến những quy định về hóa đơn giá trị gia tăng.

Hóa đơn giá trị gia tăng là gì?

Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng. Tại thời điểm hiện tại hóa đơn giá trị gia tăng được xuất dưới hai dạng: hóa đơn giấy (đối với các đơn vị chưa sử dụng hết hóa đơn giấy) và hóa đơn điện tử.

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng
Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu hóa đơn giá trị gia tăng tại đây.

Hóa đơn điện tử dành cho tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với các trường hợp sau:

  • Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nước (không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu)
  • Hoạt động vận tải quốc tế
  • Xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.  

Xem thêm: Điều kiện và đối tượng áp dụng Hóa đơn điện tử từ 01/11/2020

Nội dung của hóa đơn giá trị gia tăng?

Theo quy định hiện hành của pháp luật thì cho dù người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện thì thì trên hóa đơn bắt buộc phải có các nội dung sau:

  • Tên loại hóa đơn là : HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
  • Ký hiệu mẫu số đơn và ký hiệu hóa đơn. Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên hóa đơn, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn và số liên. Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu dùng để phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 2 chữ số cuối của năm.
  • Hóa đơn bắt buộc phải có tên liên. Liên hóa đơn là các tờ trong cùng 1 số hóa đơn, mỗi số hóa đơn phải buộc có 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên trong đó liên 1 lưu lại còn liên 2 giao cho người mua. Từ liên 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể của người tạo hóa đơn.
  • Số thứ tự và địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán
  • Ghi rõ giá bán hàng hóa, giá dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế suất thuế giá trị gia tăng và tổng thanh toán đã có thuế.

Nguyên tắc lập hóa đơn giá trị gia tăng?

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc lập hóa đơn giá trị gia tăng
Những nguyên tắc lập hóa đơn GTGT mới nhất khi bán hàng hoá, dịch vụ, xây dựng, xây lắp
  • Nội dung ghi trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, không sử dụng mực đỏ. Chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống
  • Hóa đơn được lập thành nhiều liên, giữa các liên cùng một số thì nội dung phải thống nhất.
  • Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Đó là những nguyên tắc khi lập hóa đơn giá trị gia tăng loại hóa đơn giấy, còn khi tiến hành lập hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn điện tử thì người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải tuân thủ cả quy định về nguyên tắc lập hóa đơn điện tử cũng như các nguyên tắc riêng biệt khi lập hóa đơn giá trị gia tăng.

Xem thêm: 3 nguyên tắc xuất hóa đơn cực quan trọng doanh nghiệp cần phải biết

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng, người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Trong trường hợp bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập hóa đơn – Nghĩa là trường hợp khách hàng yêu cầu thì vẫn phải tiến hành lập.
  • Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn thì phải tiến hành lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa cũng như dịch vụ cung cấp, ngày lập và tên, chữ ký của người lập bảng kê.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và tiền thuế giá trị gia tăng.

Các quy định của hóa đơn giá trị gia tăng

  • Nghị định 119/2018/NĐ – CP Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư 32/2011/TT – BTC Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Thông tư 39/2014/TT – BTC hướng dẫn thi hành NĐ 51/2010/NĐ – CP và NĐ 04/2014/NĐ – CP về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ;
  • Thông tư 26/2015/TT – BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 39/2014/TT –  BTC;

Trên đây là những vấn đề pháp lý cơ bản nhất đối với hóa đơn giá trị gia tăng. Hy vọng qua bài viết này của Luật Thiên Mã các bạn đã thêm sự hiểu biết về hóa đơn giá trị gia tăng.

Bạn đang xem bài viếtQuy tắc lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng bạn CẦN phải biếttại chuyên mụcKiến thức doanh nghiệp

The post Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2KG4YiL