Thứ Sáu, 31 tháng 7, 2020

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Giải đáp chi tiết

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Với những trường hợp được quy định cụ thể, người sử dụng đất cần phải nộp một số tiền cho nhà nước. Nếu chưa rõ về các trường hợp phải nộp loại thuế này thì hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất?

Muốn trả lời câu hỏi khi nào phải nộp thuế sử dụng đất thì bạn cần biết được đâu là đối tượng phải nộp tiền thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Dưới đây là những trường hợp cụ thể

Đối tượng 1

Người dùng đất của Nhà nước để dùng vào các mục đích:

  • Các hộ gia đình và cá nhân được giao đất ở
  • Những người Việt Nam định cư nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để đầu tư, xây dựng nhà ở với mục đích bán hoặc cho thuê.
  • Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) gắn liền với hạ tầng.
  • Các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng. Trong đó có diện tích nhà ở hoặc bán hoặc bán kết hợp cho người khác thuê.

Đối tượng 2

Người đang dùng đất của Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất nghĩa trang trong các trường hợp:

  • Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp có nguồn gốc giao không thu tiền sử dụng đất trước đó, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng sang đất ở hoặc nghĩa trang.
  • Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp được giao có thu tiền sử dụng, nay chuyển sang làm đất ở hoặc nghĩa trang có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất phi nông nghiệp có nguồn gốc giao có thu tiền sử dụng chuyển sang làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp được giao cho thuê nay chuyển sang làm đất ở hoặc đất nghĩa trang và chuyển từ thuê sang giao có thu tiền sử dụng.

Đối tượng 3

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Bên cạnh 2 đối tượng trên thì các hộ gia đình, cá nhân đang dùng đất để ở, đất phi nông nghiệp được công nhận có thời hạn trước thời điểm 1/7/2014 khi được cấp “Giấy chứng nhận” cần phải đóng thuế sử dụng đất. Cụ thể như sau:

  • Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 15/10/1993 mà không có các giấy tờ quy định rõ trong khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai.
  • Cấp giấy chứng nhận trước ngày 15/1/1993 – 01/7/2004 mà không có các giấy tờ quy định rõ trong khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai.
  • Cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân với đất được giao không đúng thẩm quyền trước thời điểm 01/7/2004
  • Cấp giấy chứng nhận cho cá nhân, hộ gia đình với đất ở được giao không đúng thẩm quyền hoặc đất do lấn chiếm từ 01/7/2004 – trước ngày 01/7/2004 mà nay được xét cấp Giấy chứng nhận.

Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Ngoài những đối tượng được quy định rõ ở trên thì nghĩa vụ đóng thuế sử dụng đất có thể phát sinh trong một số trường hợp. Hiện nay, theo Luật đất đai 2013,  đất được chia thành 2 nhóm gồm những loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Cả 2 đều nằm trong đối tượng mà các tổ chức, cá nhân sau khi sử dụng phải đóng thuế. Theo luật định, việc đóng thuế sử dụng đất sẽ phát sinh với một số điều kiện sau:

  • Đóng thuế sử dụng đất hàng năm do các cá nhân và tổ chức đã được Nhà nước công nhận về quyền sử dụng hoặc do người đang sử dụng thực hiện.
  • Loại đất mà các tổ chức, cá nhân sử dụng nằm trong đối tượng luật pháp ghi nhận là đối tượng phải đóng thuế. Bao gồm:

+ Những loại đất sử dụng trong nông nghiệp: Đất trồng rừng, trồng trọt, nuôi thủy hải sản

+ Đất phi nông nghiệp: Đất ở, sử dụng để kinh doanh, sản xuất hoặc các loại đất thuộc nhóm này nằm trong vùng đối tượng chịu thuế nhưng dùng vào việc kinh doanh.

Các loại đất không phải đóng tiền thuế sử dụng đất hàng năm gồm:

+ Đồng cỏ tự nhiên, đất có rừng, các loại đất chuyên dùng hoặc đất ở thuộc nhóm đất nông nghiệp

+ Đất phi nông nghiệp nhưng không sử dụng vào việc kinh doanh mà sử dụng vì cộng đồng, đất dùng làm nghĩa trang, từ đường, xây trụ sở,….

Thuế sử dụng đất hàng năm theo quy định tính thế nào?

Ngoài câu hỏi khi nào phải nộp thuế sử dụng đất thì cách tính thuế sử dụng đất hàng năm cũng được rất nhiều độc giả quan tâm. Theo đó, thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đều có cách tính riêng.

Cách tính đối với đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Giá tính thuế  x Thuế suất

Trong đó:

Giá thuế được tính theo công thức: “Diện tích đất tính thuế x 1m2 đất

+ Diện tích đất tính thuế được tính là diện tích người sử dụng đất đang sử dụng được quy định theo luật.

+ 1m2 đất: Do Ủy ban tỉnh quy định, 5 năm điều chỉnh 1 lần.

– Thuế suất: Căn cứ tính thuế sử dụng với đất phi nông nghiệp được quy định theo Luật.

+ Mức thuế 0.03%: Áp dụng với những trường hợp như phần đất nằm trong hạn mức, đất ở gắn với nhà nhiều tầng, nhiều hộ hoặc các công trình mặt đất; đất dùng kinh doanh, sản xuất, đất trong dự án đầu tư phân kỳ.

+ Mức thuế suất 0,07%: Áp dụng với những trường hợp đất vượt chưa quá 3 lần hạn mức.

Cách tính đối với đất nông nghiệp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích x hạng đất x định xuất thu

Trong đó:

  • Diện tích: Chính là diện tích đã ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hạng đất: Do chính quyền cấp địa phương phân hạng và cơ quan Nhà nước có phê duyệt ổn định trong thời gian 10 năm.
  • Định xuất thu: Tính bằng số kg thóc/đơn vị diện tích, hạng đất.

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Với những thông tin trên đây, hy vọng bạn đã giải đáp được vấn đề mà mình quan tâm. Để được tư vấn chi tiết, mời bạn liên hệ với Luật Thiên Mã qua hotline 0948 855 355 hoặc 0967 142 988.

Bạn đang xem bài viếtkhi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Không đóng thuế đất có sao không?tại chuyên mụcluật đất đai và nhà ở

The post Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Giải đáp chi tiết appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3hWuqQe

Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2020 số 11/đk theo thông tư 33

Nhiều người có ý định chuyển mục đích sử dụng đất, tuy nhiên không biết làm như thế nào để có thể chuyển mục đích sử dụng đất. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tìm hiểu và viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2020.

Vì sao nhiều người có ý định chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Nhiều người có ý định chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm thay đổi mục đích sử dụng mảnh đất mình đang sở hữu. 

  • Ví dụ: trong trường hợp đất đang sử dụng là đất nông nghiệp những người sở hữu muốn chuyển đổi thành đất ở hoặc đất kinh doanh. Trong những trường hợp này thì cần làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Một số trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

  • Đất trồng cây hàng năm sang nuôi trồng thủy sản sản nước mặn, làm muối..
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất vào sử dụng mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
  • Từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Từ đất xây dựng công trình, sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.
  • Từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
  • Từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở

Cách xin chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Luật đất đai năm 2013, khi chuyển mục đích phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để có thể xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì tuân theo khoản 1 Điều 6 thông tư 30/2014/ TT-BTNMT quy định hồ sơ bao gồm:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2020 theo mẫu số 01 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sua khi chuẩn bị hồ sơ thì bạn đến phòng tài nguyên và môi trường để nộp hồ sơ. 

Sau khi nhận được hồ ớ, cơ quan tiếp nhận sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận phải báo với chủ nhân hồ sơ trong vào 3 ngày để hoàn thành hồ sơ. 

Trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì Phòng tài nguyên và môi trường sẽ thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa. thông báo và hướng dẫn cá nhân, hộ gia đình nộp tiền theo quy định.

Sau đó, trình UBND cấp huyện quyết định cho phép sử dụng đất, chỉ đạo cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đâi. 

Bước 3: Trả kết quả

Sau khi đã hoàn thành xong đầy đủ các thủ tục, phòng tài nguyên và môi trường trao quyết định sử dụng đất cho chủ sở hữu. 

Hướng dẫn ghi thông tin đơn xin chuyển nhượng đất

Ghi rõ họ tên UBND có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hộ gia đình có yêu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất thì là UBND cấp huyện nơi có đất. Các tổ chức yêu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh nơi có đất.

  1. Ghi rõ họ tên, cá nhân xin sử dụng đất hoặc cá nhân đại diện cho hộ gia đình, ghi thông tin tổ chức (nơi tiếp nhận hồ sơ theo mẫu).
  2. Ghi rõ mục đích sử dụng đất sau khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất. 

Tiền lệ phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất 

Theo quy định của pháp luật, người có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải nộp lệ phí theo quy định của nhà nước. 

Đơn cử như việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở được quy định như sau:

Tại điểm b khoản 2 điều 5 quy định: chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở. Tuy nhiên phải thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá hiện hành. Điều này được tính theo công thức:

  • Tiền sử dụng đất phải nộp = tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởtiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Những lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất

Phải chuẩn bị đầy đủ và kỹ càng hồ sơ. Vì nếu không chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ mất rất nhiều thời gian trong việc thẩm định hồ sơ.

Tìm hiểu rõ luật quy định để không vi phạm pháp luật. Đồng thời, khi tìm hiểu rõ luật định sẽ giúp bạn hoàn thiện hồ sơ cũng như thủ tục một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. 

Nộp lệ phí đúng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất, luật định đã quy định, tùy vào từng trường hợp sẽ phải nộp lệ phí khác nhau. Trong trường hợp không nộp lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ vi phạm pháp luật. 

Như vậy, việc làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2020 là do nhu cầu của mối cá nhân. Để có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành công, các bạn hãy lưu ý những điều trên. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp các bạn chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. 

Bạn đang xem bài viếtmẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2020 số 11/đk theo thông tư 33tại chuyên mụcLuật đất đai nhà ở

The post Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2020 số 11/đk theo thông tư 33 appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/31lFFer

Quyền sử dụng đất của hợp tác xã được chia thế nào? Ai là người có thẩm quyền quyết định?

Hợp tác xã loại hình kinh doanh tập thể khá phổ biến ở nước ta. Hiện nay Đảng và nhà nước đang dành nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích người dân thành lập và tham gia các hợp tác xã (HTX). Vậy quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi hoạt động cho đến lúc giải thể được xác lập như thế nào? Câu hỏi sẽ được giải đáp trong bài viết sau.

Cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất của hợp tác xã

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 (Nghị định 43/2013/NĐ-CP);
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai (Nghị định 01/2017/NĐ-CP);
  • Thông tư 10/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
  • Luật đầu tư 2014;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014 (Nghị định 118/2015/NĐ-CP);
  • Luật hợp tác xã 2012;
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã (Nghị định 193/2017/NĐ-CP);
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
  • Nghị định số 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (Nghị định số 140/2016/NĐ-CP);
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (Luật thuế TNDN);
  • Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

Đặc điểm riêng về QSDĐ của HTX

Tại Khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai quy định HTX là tổ chức kinh tế. Vì vậy việc giao đất cho HTX được thực hiện như giao đất cho tổ chức kinh tế. Về tài sản của HTX có 2 loại đó là: tài sản thông thường và tài sản không chia. 

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Hợp tác xã “Tài sản không chia là một bộ phận tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được chia cho thành viên, hợp tác xã thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên, tư cách hợp tác xã thành viên hoặc khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động”.

Theo điểm a khoản 2 Điều 48 Luật hợp tác xã thì “Quyền sử dụng đất (QSDĐ)do Nhà nước giao đất là tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”.

Nhìn vào khái niệm tài sản không chia có thể thấy Luật chỉ hạn chế về quyền lợi của thành viên đối với QSDĐ khi chấm dứt tư cách thành viên. Tuy nhiên lại không đề cập đến các hạn chế về quyền của HTX đối với QSDĐ này kể cả quyền giao dịch. Do đó, có thể hiểu HTX nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giao dịch đối với QSDĐ thì vẫn

HTX có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không?

HTX hoàn toàn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tùy từng trường hợp mà pháp luật quy định và hướng dẫn thực hiện cụ thể.

Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất

Việc thanh lý QSDĐ khi chấm dự án được quy định như sau: “Trong trường hợp chấm dứt dự án nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động.”

Ngoài ra điểm b Khoản 5 Điều 41 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định “Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Đối với trường hợp HTX được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì sau khi chấm dứt dự án nhà nước sẽ thu hồi theo quy định của pháp luật về đầu tư, được hướng dẫn tại Khoản 14 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. 

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai thì xử lý thu hồi đất như sau:

  • Kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư, HTX được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng;
  • Sau 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, HTX được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản hợp pháp gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật;
  • Sau 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, HTX không thực hiện được việc chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản hợp pháp của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.

Do đó, trong trường hợp HTX được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư khác trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động. Ngược lại, nếu ngoài thời hạn nói trên mà HTX vẫn chưa chuyển nhượng được quyền sử dụng đất thì sẽ bị thu hồi đất.

Đất đai thuộc quyền sở hữu của HTX, không thuê của nhà nước

Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai, HTX được quyền chuyển nhượng QSDĐ là tài sản do HTX mua sắm và thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất sạch không kiện tụng, tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất. HTX là chủ sở hữu, sử dụng, quản lý QSDĐ đó và xử lý (bán, cho thuê, tặng,..) theo điều lệ của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.

Bài viết trên đây chúng tôi vừa chia sẻ thông tin hữu ích về quyền sử dụng đất của hợp tác xã. Bạn vẫn còn thắc mắc cần tư vấn thêm đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi. Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, chuyên môn, nghiệp vụ cao chúng tôi tự tin sẽ giải đáp tường tận và cùng bạn gỡ rối mọi vấn đề liên quan đến pháp luật.

Bạn đang xem bài viếtQuyền sử dụng đất của hợp tác xã được chia thế nào? Người quyết định?tại chuyên mụcLuật đất đai nhà ở

The post Quyền sử dụng đất của hợp tác xã được chia thế nào? Ai là người có thẩm quyền quyết định? appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/33giCUz

Thứ Tư, 29 tháng 7, 2020

Có nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7 được không?

Rất nhiều người tham gia giao thông thường thắc mắc rằng có nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7 được không? Vì thứ 7 các cơ quan hành chính thường đóng cửa. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp các bạn trả lời câu hỏi trên.

Khi nào sẽ bị nộp phạt giao thông?

Vi phạm luật giao thông sẽ bị nộp phạt

Bất cứ người tham gia giao thông nào ít nhiều cũng được biết đến Luật an toàn giao thông. Tuy nhiên khi nào thì bị nộp phạt giao thông? Đó khi khi người tham gia giao thông vi phạm các quy định của luật an toàn giao thông, ví dụ đi sai làn đường vượt đèn đỏ, vượt quá tốc độ cho phép…

Những người nào vi phạm luật giao thông sẽ bị công an giao thông cho dừng xe và lập biên bản vi phạm theo quy định. Sau khi lập biên bản thì người vi phạm phải nộp phạt hành chính theo quy định ở kho bạc nhà nước (kho bạc trên địa bàn vi phạm).

Trường hợp thu giữ phương tiện

Trong quá trình vi phạm luật giao thông, theo luật đã quy định về những trường hợp sẽ bị thu giữ phương tiện. Điều 125 đã quy định, tạm giữ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được áp dụng theo những tình tiết:

  • Để xác minh tình tiết mà nếu không giữ tang vật thì không có căn cứ để quyết định xử lý.
  • Để ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Đảm bảo thi hành quyết.

Việc tạm giữ tang vật quy định tại khoản 1, điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác định được tình tiết. 

Có nộp phạt giao thông vào thứ 7 được không?

Có rất nhiều người băn khoăn và đặt ra câu hỏi rằng có thể nộp phạt giao thông vào thứ được không? Nhiều người đặt ra câu hỏi này vì đây là khoảng thời gian họ thuận tiện để đi nộp phạt. Hầu hết các ngày trong tuần, nhiều người còn bận đi làm. 

Có thể nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7? Theo quy định, thì cả Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan tiếp nhận đều mở cửa vào sáng thứ 7. Còn một số tỉnh thành khác thì tùy theo điều kiện làm việc. 

Tuy nhiên những người nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7 nên lưu ý rằng, các cơ quan thu nhận nộp phạt chỉ hoạt động vào buổi sáng và đóng cửa vào buổi chiều.

Trường hợp không thể đi nộp phạt thì có thể ủy quyền

Trong trường hợp cá nhân người vi phạm giao thông không thể đi nộp phạt vì lý do nào đó có thể ủy quyền cho người khác đi nộp phạt thay mình. 

Tại Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về Đại diện theo ủy quyền đã chỉ rõ rằng:

Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá dân, pháp nhân khác thực hiện giao dịch nhân sự.

Đồng thời, luật này cũng quy định, các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo phương  pháp ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung. 

Như vậy, nếu trong trường hợp người vi phạm không thể đi nộp phạt thì hoàn hoàn có thể ủy quyền cho người thân đi nộp phạt thay mình.

Một số lưu ý khi nộp phạt giao thông

Thời hạn nộp phạt là mười ngày

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được  quyết định xử phạt, cá nhân, tổ hcuwsc bị xử phạt.  phải nộp phạt  tại kho bạc nhà nước hoặc có thể nộp trực tiếp vào tài khoản của kho bạc nhà nước.

Căn cứ vào Điều 78, thủ tục nộp tiền phạt Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đã có những quy định rõ ràng phải nộp phạt trong 10 ngày như đã nêu trên. Nếu quá thời hạn sxe bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Đối với mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số chưa nộp phạt.

Những người ở vùng sâu vùng xa có thể nộp phạt cho người có thẩm quyền

Ở một số vùng sâu vùng xa, biên giới hoặc miền núi rất khó khăn trong việc đi lại thì có thể nộp phạt cho người có thẩm quyền xử lý. Người này có trách nhiệm nộp cho kho bạc nhà nước. 

Mọi trường hợp thu tiền, phạt tiền  thì đều có chứng từ và biên bản xác nhận.

Các bước tiến hành nộp phạt tại kho bạc nhà nước

Đầu tiên, người vi phạm đến đội hoặc phòng CSGT đã lập biên bản vi phạm theo đúng ngày hẹn để nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Một số giấy tờ cần mang theo đó là chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân và biên bản vi phạm hành chính.

Sau khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì sẽ đến kho bạc nhà nước hoặc nơi được ủy quyền để nộp phạt theo quy định.

Sau khi đã nộp phạt đêm biên lai nộp phạt đến nơi đầu tiên để lấy lại giấy tờ hoặc phương tiện đã bị thu giữ. 

Như vậy, người vi phạm giao thông có thể nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7 không? Hi vọng những thông tin trong bài viết đã cung cấp cho các bạn những kiến thức bổ ích và giúp bạn tiết kiệm thời gian trong việc nộp phạt giao thông.

Bạn đang xem bài viếtQuy trình nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7 ở kho bạc nhà nướctại chuyên mụcLuật giao thông đường bộ

The post Có nộp phạt vi phạm giao thông vào thứ 7 được không? appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2COrk1P

Thứ Ba, 28 tháng 7, 2020

Giải bài toán khó: Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng lương không

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng lương không hiện nay là một trong những thắc mắc chung của rất nhiều người. Trong đó, vấn đề chế độ hưởng thai sản như thế nào, trợ cấp ra sao,… đang trở thành mối quan tâm của không ít chị em phụ nữ. Việc nắm rõ những quy định này rất quan trọng bởi đây là cơ sở để đảm bảo quyền lợi khi mang thai. 

Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên năm 2020

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là Bộ luật lao động 2012 giáo viên sẽ được nghỉ thai sản 6 tháng. Trong trường hợp sinh đôi thì bắt đầu từ con thứ 2 trở đi sẽ được nghỉ thêm một tháng. Theo đó giáo viên sẽ được nghỉ trước và sau khi sinh hoặc chỉ nghỉ sau khi sinh để đảm bảo sức khỏe. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa là 2 tháng.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp đứng lớp không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp đứng lớp không là vấn đề nhiều người băn khoăn. theo đó các giáo viên khi nghỉ thai sản vẫn sẽ được hưởng phụ cấp đứng lớp. mức phụ cấp này dao động từ 25% đến 50%, tùy vào từng cấp giảng dạy cụ thể, từng khu vực giảng dạy cũng như từng lĩnh vực khác nhau.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp khu vực không? 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi nghỉ thai sản Giáo viên sẽ chỉ được hưởng các loại phụ cấp mà không được hưởng lương. trong khi đó phụ cấp khu vực lại được tính dựa trên cơ sở trả lương. hình ảnh mặt khi nghỉ thai sản các giáo viên sẽ không được hưởng phụ cấp khu vực vì không được trả lương

Công thức tính tiền thai sản cho giáo viên

Hiện nay công thức tính tiền thai sản cho giáo viên gồm có các khoản trợ cấp, phụ cấp như trợ cấp một lần khi sinh con, mức hưởng chế độ thai sản và phụ cấp đứng lớp. Cụ thể:

Mặc dù không được hưởng lương khi nghỉ thai sản nhưng giáo viên nghỉ thai sản sẽ được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần, Theo đó, trợ cấp sẽ bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Mức trợ cấp này sẽ được tính riêng cho mỗi con, trường hợp sinh 2 con sẽ được tính gấp đôi, sinh 3 sẽ được tính 3,…

Luật bảo hiểm xã hội cũng quy định mức hưởng chế độ thai sản. Công thức được tính là mức hưởng trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ thai sản. Trường hợp chưa đóng đủ bảo hiểm 6 tháng thì mức trợ cấp là mức tiền lương bình quân của các tháng đã tham gia đóng bảo hiểm

Ngoài ra các giáo viên còn được hưởng phụ cấp đứng lớp theo quy định của pháp luật. Công thức tính của phụ cấp này dựa vào mức lương và bộ giáo viên nhận được. Trong đó phụ cấp đứng lớp sẽ dao động từ 25 đến 50% mức lương này.

Một số thắc mắc liên quan đến vấn đề giáo viên nghỉ thai sản

Ngoài ra, hiện nay còn rất nhiều thắc mắc về vấn đề giáo viên nghỉ thai sản bên cạnh thắc mắc giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng lương không như:

Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên trong hè?

Hiện nay, giáo viên sẽ được hưởng 1 kỳ nghỉ là “đặc thù” của ngành giáo dục, bên cạnh kỳ nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, đó là nghỉ hè. Thời gian nghỉ hè của các giáo viên là 2 tháng, trong đó lương, phụ cấp vẫn giữ nguyên. 

Pháp luật hiện nay quy định thời gian nghỉ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trong khi đó lại không đề cập đến kỳ nghỉ hè.  Theo đó, giáo viên nghỉ thai sản trùng với nghỉ hè vẫn sẽ được đảm bảo quyền lợi. Tức là kỳ nghỉ hè sẽ “diễn ra” sau kỳ nghỉ thai sản.

Giáo viên thử việc và chế độ thai sản

Giáo viên thử việc có được hưởng chế độ thai sản không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Bởi lẽ chế độ thai sản phụ thuộc vào mức đóng bảo hiểm. Mà trong thời gian thử việc lại không bắt buộc đóng bảo hiểm.

Do đó, nếu đóng đủ bảo hiểm từ 6 tháng trở lên, giáo viên nghỉ thai sản sẽ được hưởng trợ cấp, chế độ thai sản. Cùng với đó, sẽ có những chính sách hỗ trợ kèm theo của doanh nghiệp, trường học dành cho giáo viên, nhân viên nữ được khoản phí kèm theo cùng lương chế độ.

Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng lương không và những chia sẻ từ chuyên gia tư vấn pháp luật. Bên cạnh đó là những thông tin xoay quanh vấn đề chế độ thai sản mà mọi người không nên bỏ qua. Nắm rõ những quy định này, chắc chắn bạn sẽ luôn đảm bảo được quyền lợi cho mình khi tham gia vào các quan hệ lao động nói chung.

Bạn đang xem bài viếtbài toán khó: Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng lương khôngtại chuyên mụckiến thức chung

The post Giải bài toán khó: Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng lương không appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2Eums2p

Đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế và những vấn đề không thể bỏ qua

Trong cuộc sống hợp đồng là một trong những hình thức thỏa thuận pháp lý có vai trò quan trọng. Trong đó hợp đồng kinh tế là một trong những loại hợp đồng xuất hiện rất nhiều hiện nay. Trong nhiều trường hợp, đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế xảy ra. Điều đó khiến cho bạn không biết đâu là căn cứ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng và hậu quả là gì?

Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng

 

CÔNG TY ………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………….

…….., ngày ….. tháng …. năm ……

THÔNG BÁO

Về việc chấm dứt hợp đồng lao động

Kính gửi: Ông/bà (1) ………………………

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 tháng  6 năm 2012;

Căn cứ Hợp đồng lao động số…………… ngày ….. tháng ….. năm …… (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa Công ty ………………với ông/bà …………………(sau đây gọi là “Người lao động”),

Công ty xin thông báo nội dung như sau:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động với ông/bà:……………………….……….

Chức vụ (2): ……………………………

  1. Thời gian: Kể từ ngày ..…/……/……
  2. Lý do (3): ………………………………………………………………………

Trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại toàn bộ tài sản, hồ sơ, tài liệu, công việc đã và đang làm cho Phòng (4) …………… tiếp nhận công việc.

Đề nghị người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và sự hướng dẫn của công ty trong thời gian chuyển tiếp.

Trân trọng!

Nơi nhận:

– Ông/bà (5): …………(thực hiện);

– Phòng (6) …………(thực hiện);

– Lưu: VT.

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Chủ đầu tư đơn phương chấm dứt hợp đồng

Về vấn đề việc chủ đầu tư đơn phương tự chấm dứt hợp đồng kinh tế hiện nay pháp luật có rất nhiều quy định rõ ràng. Đó là những vấn đề về trường hợp có thể tiến hành đơn phương tự chấm dứt hợp đồng kinh tế, hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng kinh tế, cũng như các quy định về các mức phạt tương đương theo đúng cam kết đưa ra.

Trường hợp được đơn tự phương chấm dứt hợp đồng kinh tế

Đơn phương tự chấm dứt hợp đồng kinh tế hiện nay có hai trường hợp xảy ra đó là đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật và đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Trường hợp đơn phương tự chấm dứt hợp đồng kinh tế đúng pháp luật sẽ không phải tiến hành bồi thường. 

Cả Bộ luật dân sự 2015 và luật thương mại 2005 đều đề cập cụ thể về những trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng như:

  • Bên còn lại vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng một cách nghiêm trọng.
  •  Các bên thỏa thuận về vấn đề trong dứt hợp đồng
  • Pháp luật có quy định cho phép chấm dứt hợp đồng trong một số điều kiện hoàn cảnh nhất định.

Làm sao để đơn phương tự chấm dứt hợp đồng đúng luật?

Bộ luật dân sự 2015 quy định về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật là:

  • Việc thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng có cần cứu cụ thể theo quy định của pháp luật.
  • Nên có thông báo cho đối phương khi chấm dứt hợp đồng. Cần phải thông báo cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định. Khoản 2 Điều 428 BLDS 2015 quy định về vấn đề bồi thường thiệt hại khi không thông báo việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có bị phạt không?

Hiện nay, trong luật Lao Động có những quy định rõ ràng về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, có những trường hợp sẽ bị xử phạt cũng như không bị xử phạt theo đúng quy định của pháp luật như:

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không bị phat

  • Người lao động không hoàn thành trách nhiệm trong công việc theo đúng hợp đồng đã ghi, bị người sử dụng lao động sa thải.
  • Người lao động gặp tai nạn, đau ốm có thời gian điều trị liên tục trong 12 tháng đối với dạng hợp đồng không khác định thời hạn, mất khả năng lao động chưa phục hồi quá nửa thời hạn trong hợp đồng.
  • Bị tai nạn do hỏa hoạn, thiên tai hay những lý do bất khả kháng mà người lao động đã cố gắng khắc phục nhưng vẫn không thể tránh khỏi, thu hẹp khả năng làm việc.
  • Sau 15 ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp động, người lao động không đến nơi làm việc.
  • Phải thông báo trước cho người sử dụng lao động về thời gian chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bị xử phạt

Ngoài những trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không bị xử phạt, nếu người lao động vi phạm những quy định sau sẽ bị xử lý theo đúng quy định pháp luật:

  • Người lao động đang bị đau ốm, tai nạn lao động trừ những trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng trên.
  • Người lao động tự ý nghỉ việc và những trường hợp nghỉ việc được người sử dụng lao động không đồng ý.
  • Đối với lao động nữ chấm dứt hợp đồng vì lý do mang thai, kết hôn, nuôi con dưới 12 tháng,… trừ trường hợp người có cá nhân mất, bị tòa án tuyên bố mất khả năng lao động, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích,…
  • Người lao động nghỉ việc khi hưởng các chế độ chính sách của công ty như thai sản theo đúng quy định của pháp luật.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng bị phạt như thế nào?

Tùy vào từng trường hợp vi phạm, cũng như từng đối tượng sẽ có những mức xử phạt khác nhau. Được pháp luật quy định như sau:

Người sử dụng lao động

Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ bị xử phạt như sau:

  1. Người sử dụng lao động phải bồi thường các khoản chi phí thiệt hại phát sinh và mời người lao động quay trở lại làm việc.
  2. Nếu người lao động quay trở lại làm việc, người sử dụng lao động bắt buộc phải chi trả các khoản tiền từ tiền lương, bảo hiểm trong những ngày mà người lao động bị chấm dứt hợp đồng.
  3. Trong trường hợp vị trí và công việc được giao kết hợp trong hợp đồng lao động không còn, bên phía người sử dụng lao động bắt buộc phải bồi thường các khoản tiền bảo hiểm và tiền lương cho người lao động. Cùng với đó, người sử dụng lao động phải thương thảo lại với người lao động để chỉnh sửa hoặc bổ sung hợp đồng mới.
  4. Nếu người lao động không đồng ý làm việc, ngoài các khoản phí bồi thường trên thì người sử dụng lao động phải trả thêm tiền trợ cấp thôi việc theo đúng quy định.
  5. Nếu bên phía người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động về làm việc theo quy định, bắt buộc họ phải bồi thường thêm khoản tiền như trường hợp người lao động không đồng ý làm việc đã quy định trên.
  6. Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng thời hạn báo trước, thì phải bồi thường cho người lao động số tiền lương tương ứng với những ngày không được thông báo từ trước.

Người lao động

Đối với trường hợp bên phía người lao động tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng vi phạm pháp luật sẽ không được hưởng các khoản bồi thường, từ tiền lương, bảo hiểm và trợ cấp thôi việc. Ngay cả khi người lao động thực hiện theo đúng quy định đi làm thường xuyên từ 12 tháng trở lên. 

Bên cạnh đó, người lao động sẽ phải bồi thường một khoản chi phí là nửa tháng tiền lương cho người sử dụng lao động theo đúng quy định. Ngoài ra, nếu người lao động chấm dứt hợp đồng và vi phạm về thời hạn báo trước thì sẽ phải bồi thường một khoản chi phí tương ứng với những ngày không được báo trước trực tiếp vào lương. 

Còn trường hợp người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng, cũng như vi phạm hợp đồng đào tạo bắt buộc phải chịu trách nhiệm hoàn trả mọi chi phí đào tạo cho bên sử dụng lao động, đúng quy định.

Hiện nay hợp đồng kinh tế đã được đổi tên thành hợp đồng thương mại. Đây là một trong các loại hợp đồng cực kỳ quan trọng đối với người kinh doanh. Chính vì thế, tất cả mọi người không nên bỏ qua những thông tin về trường hợp đơn phương tự chấm dứt hợp đồng kinh tế. 

Hi vọng những thông tin được cung cấp trên đây sẽ là những thông tin hữu ích để mọi người trang bị thêm cho mình những kiến thức về pháp luật vững chắc nhất. Đồng thời, nên quan tâm thêm về những vấn đề pháp lý xoay quanh thuật ngữ đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế này để tránh gặp rủi ro. 

Bạn đang xem bài viếtđiều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế – BLDS 2020tại chuyên mụckiến thức chung

The post Đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế và những vấn đề không thể bỏ qua appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3f77M5M

Thứ Tư, 22 tháng 7, 2020

mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn chi tiết nhất 2020 – Download ngay

Mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn là thông tin được nhiều người làm trong lĩnh vực xây dựng quan tâm. Bài viết này sẽ trình bày về các mẫu hồ sơ này theo Thông tư số 11/2015/TT- BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư.

Giới thiệu một số mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn

Theo Thông tư số 11/2015/TT- BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư, mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn bao gồm một số mẫu như sau :

Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu rút gọn
Quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT (Mẫu số 03 – Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT)

Mẫu số 01: Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

mẫu hồ sơ mới được ban hành kèm theo Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT

Là mẫu hồ sơ yêu cầu dành cho các gói thầu xây lắp để thực hiện việc chỉ định thầu trong nước theo một quy trình thông thường.

Mẫu số 02: Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu mua sắm hàng hóa

Là mẫu hồ sơ dành cho chỉ định thầu trong mua sắm hàng hóa trong nước theo theo quy trình thông thường. Chuẩn bị tốt mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn sẽ dễ dàng có được ưu thế

Mẫu số 03: Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh xây lắp

Là mẫu hồ sơ dành cho việc yêu cầu được áp dụng đối với gói thầu xây lắp thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước.

Mẫu số 04: Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa

Là mẫu hồ sơ dành cho việc yêu cầu áp dụng đối với các gói thầu thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước ở lĩnh vực mua sắm hàng hóa.

Mẫu số 05: Bản yêu cầu báo giá là mẫu hồ sơ yêu cầu

thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước nhằm báo giá đối với gói thầu xây lắp hay mua sắm hàng hóa.

Mẫu số 06: Dự thảo hợp đồng cho chỉ định thầu

Là mẫu dự thảo hợp đồng dành cho các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa thuộc phạm vi chỉ định thầu.

Mời các bạn xem và tải các mẫu hồ sơ được chúng tôi chia sẻ phía trên tại đây.

Các trường hợp được áp dụng hồ sơ chỉ định thầu rút gọn

Mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn là một trong những mẫu hồ sơ được dùng trong nhiều trường hợp có các hạng mục cần tổ chức đấu thầu. Tuy nhiên, với tính đặc thù của việc chỉnh định thầu rút gọn, không phải trường hợp gói thầu nào cũng có thể áp dụng được các mẫu hồ sơ này.

Đồng thời, ở từng loại gói thầu, việc chỉ định thầu rút gọn sẽ có những đặc điểm khác nhau trong cách thức, quy trình thực hiện. Vậy những trường hợp nào được áp dụng hồ sơ chỉ định thầu rút gọn? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong phần này của bài viết.

Về cơ bản, hồ sơ chỉ định thầu rút gọn được sử dụng trong 02 trường hợp chính, bao gồm: Các gói thầu nhằm khắc phục hoặc hạn chế hậu quả tới tài sản, con người và các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu.

Các gói thầu nhằm khắc phục hoặc hạn chế hậu quả

Các gói thầu nhằm khắc phục hoặc hạn chế hậu quả tới tài sản bao gồm: Gói thầu nhằm khắc phục hay xử lý kịp thời hậu quả xảy ra bởi sự cố bất khả kháng; Gói thầu nhằm tránh gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe cũng như tài sản của dân cư hay các công trình liền kề; Gói thầu nhằm triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh bằng việc mua thuốc, vật tư, hóa chất, thiết bị y tế trong một số trường hợp cấp bách.

Các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu rút gọn

Mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn còn được áp dụng đối với các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu, bao gồm:

  • Các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn và dịch vụ công có giá trị không quá 500 triệu đồng;
  • Các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công có giá trị không quá 01 tỷ đồng;
  • Các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 100 triệu đồng.
  • Cần nắm vững mẫu hồ sơ để thực hiện đúng quy trình

Ngoài ra, việc chỉ định thầu rút gọn còn được áp dụng đối với một số các gói thầu khác như: Các gói thầu nhằm đảm bảo bí mật Nhà nước; các gói thầu nhằm bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, vùng trời, vùng biển của quốc gia…; các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu, công trình kiến trúc, các công trình nghệ thuật như: phù điêu, tượng đài, các bức tranh…

Quy trình chỉ định thầu rút gọn theo quy định của luật

Việc nắm được mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn rất quan trọng trong việc đấu thầu các hạng mục.

Bạn sẽ có sự chuẩn bị và những bước đi chắc chắn nhất để có thể giành được ưu thế. Theo đó, quy trình chỉ định thầu rút gọn gồm các bước sau:

  • Căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc và dự toán được phê duyệt, bên mời thầu sẽ gửi tới các nhà thầu dự thảo hợp đồng. Các nhà thầu được bên mời thầu mời tham gia thông qua việc xác định kinh nghiệm, khả năng để đáp ứng các yêu cầu từ phía bên mời thầu.
  • Trong đó, dự thảo hợp đồng của bên mời thầu thường bao gồm các phần: nội dung công việc mà bên nhà thầu cần thực hiện, phạm vi, thời gian thực hiện, yêu cầu về chất lượng công việc, giá trị tương ứng cùng một số nội dung khác.

Trên đây là những chia sẻ về mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn cũng như một số vấn đề liên quan tới việc chỉ định thầu rút gọn. Mong rằng những thông tin này sẽ mang lại cho bạn sự hiểu biết hơn nữa về lĩnh vực này.

Bạn đang xem bài viếtmẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn chi tiết nhất 2020 – Download ngaytại chuyên mụcluật đấu thầu

The post mẫu hồ sơ chỉ định thầu rút gọn chi tiết nhất 2020 – Download ngay appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3jAnVnU