Chủ Nhật, 29 tháng 12, 2019

Hướng dẫn các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần

Việc mở rộng thành lập chi nhánh công ty cổ phần là hình thức phổ biến nhất đối với loại hình công ty cổ phần.Tuy nhiên điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần khá phức tạp và nhiều vấn đề đặt ra.

Các doanh nghiệp phải tìm hiểu: Các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần như thế nào, điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần ra sao? Để hiểu rõ hơn công ty Luật Thiên Mã sẽ đưa đến cho các bạn những tư vấn chính xác nhất về điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần.

Thành lập chi nhánh công ty cổ phần là gì?

Chi nhánh công ty cổ phần là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ. Với việc thành lập chi nhánh công ty cổ phần, doanh nghiệp sẽ được hoạt động giống công ty mẹ, có con dấu riêng, giao dịch trực tiếp với khách hàng, và có thể hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc vào công ty mẹ. Một công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nhau.

Điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần.

+ Điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần trong nước:

– Có Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

– Có người đứng đầu chi nhánh theo đủ điều kiện pháp luật quy định.

– Có trụ sở chi nhánh rõ ràng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của chi nhánh.

– Có chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề kinh doanh chi nhánh cần yêu cầu chứng chỉ.

+ Điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần nước ngoài.

-Có Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp và theo pháp luật nước doanh nghiệp đó thành lập.

-Đã hoạt động và vẫn đang hoạt động trên 5 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh.

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần hiện nay gồm:

– Thông báo thành lập chi nhánh (theo mẫu ii-13).

– Quyết định của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về hoạt động chi nhánh.

– Biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về hoạt động chi nhánh.

– Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh công ty của bạn.

Các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần bao gồm:

– Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nộp online.

– Từ 03-05 ngày có thông báo hợp lệ sẽ nộp hồ sơ lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đã đặt trụ sở.

-Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh công ty cổ phần.

Những lưu ý khi thành lập chi nhánh công ty cổ phần?

-Tên chi nhánh phải được viết bằng bảng chữ cái tiếng việt, có thể kèm theo các chữ F,J,Z,W, chữ số và ký hiệu, phát âm được.

-Tên chi nhánh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh công ty.

Trên đây là một số thông tin về các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần, điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần mới nhất cùng với những kinh nghiệm thành lập chi nhánh công ty mà Công ty Luật Thiên Mã chia sẻ đến quý khách hàng.

Nên thành lập chi nhánh công ty cổ phần ở đâu?

Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh công ty cổ phần được cung cấp bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và uy tín, chúng tôi cam kết dịch vụ tư vấn các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần mới nhanh nhất và chi phí rẻ nhất. Luật Thiên Mã luôn mong muốn là đối tác đáng tin cậy lâu dài của doanh nghiệp. Tôn chỉ hoạt động của chúng tôi là đặt lợi ích của bạn lên hàng đầu, uy tín chất lượng tạo giá trị của niềm tin. Hãy để Luật Thiên Mã là đơn vị đồng hành, sát cánh cùng doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn được tìm hiểu thủ các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần là gì? Điều kiện thành lập chi nhánh công ty cổ phần là gì? Hãy gọi ngay tới số hotline hoặc truy cập tại website: luatthienma.com.vn để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ nhanh nhất có thể.

The post Hướng dẫn các bước thành lập chi nhánh công ty cổ phần appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2rCqDCY

Thứ Năm, 26 tháng 12, 2019

THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Xin cấp giấy chứng nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm có bắt buộc hay không?

Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm là một phần giấy tờ thiết yếu đối với các doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm là giấy tờ cần thiết đối với đơn vị khi muốn xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Trước tiên để được cấp giấy này, bắt buộc chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất  phải được tập huấn và tiến hành thi xác nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm?

Theo đó, tùy theo lĩnh vực kinh doanh, sản xuất mà đơn vị dự định tiến hành, sẽ xác định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về thi xác nhận kiến thức ATVSTP.

Theo các văn bản pháp luật liên quan, dựa trên các lĩnh vực kinh doanh, sản xuất và cơ quan quản lý tương ứng có thể chia thành như sau:

– Đối với dịch vụ ăn uống: Xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP của Bộ Y tế

– Đối với lĩnh vực Y tế: Xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm theo Thông tư liên tịch 13/2014/TT-BYT-BNNPTNT-BCT

– Đối với lĩnh vực Công Thương: Xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm theo Thông tư liên tịch 13/2014/TT-BYT-BNNPTNT-BCT

– Đối với lĩnh vực Nông nghiệp: Xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm theo Thông tư liên tịch 13/2014/TT-BYT-BNNPTNT-BCT

Như vậy, việc xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý hồ sơ xin cấp giấy xác nhận kiến thức là vô cùng quan trọng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh các mặt hàng thực phẩm.

Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm gồm những gì?

Cá nhân, đơn vị nộp một bộ hồ sơ đăng ký tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và xin thi xác nhận kiến thức bao gồm:

– Giấy đăng ký tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm (theo mẫu sẵn);

– Danh sách nhân viên (của cơ sở bao gồm cả chủ cơ sở) đăng ký tập huấn;

– Ảnh chân dung;

Thời gian bao lâu để được cấp giấy xác nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm?

Sau khi gửi hồ sơ xin xác nhận về cơ quan có thẩm quyền, trong khoảng 10 ngày làm việc  kể từ ngày hồ sơ được nộp hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền lên kế hoạch về việc kiểm tra kiến thức và gửi thông báo đến cho êá nhân, đơn vị đăng ký thời gian tiến hành xác nhận kiến thức cụ thể.

Trong khoảng 3-5 ngày sau khi tham gia kiểm tra xác nhận kiến thức, cá nhân, đơn vị được cấp giấy xác nhận kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu đạt từ 80% của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của từng đơn vị quản lý).

The post THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/37n00kX

Thứ Tư, 25 tháng 12, 2019

QUẢNG CÁO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Trên thị trường thực phẩm hiện nay, bên cạnh những thực phẩm thông thường tự nhiên, người tiêu dùng còn tìm đến các loại thực phẩm được sản xuất với hàm lượng chất dinh dưỡng, bổ dưỡng cao với nhiều tác dụng thần thánh được quảng cáo rầm rộ tuy nhiên khi mua về sử dụng liệu có bao nhiêu phần trăm công dụng được đúng như quảng cáo?

Để bảo vệ người tiêu dùng trong tiêu dùng sản phẩm thực phẩm chức năng, các cơ quan có thẩm quyền đã siết chặt kiểm tra giám sát các sản phẩm thực phẩm chức năng trong sản xuất và tiêu dùng, đặc biệt là trong quá trình quảng cáo, qunarg bá sản phẩm đến người tiêu dùng.

Điều kiện để được quảng cáo thực phẩm chức năng là gì?

Theo đó, doanh nghiệp chỉ được thực hiện Quảng cáo thực phẩm chức năng khi có Giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trong hồ sơ xin quảng cáo thực phẩm chức năng cần có phiếu tiếp nhận đăng ký bản công bố thực phẩm chức năng và bản công bố đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng quy định

Nội dung cần có theo quy định trong quảng cáo đối với thực phẩm chức năng?

Về bản chất giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng là giấy xác nhận nội dung quảng cáo. Do vậy, các nội dung doanh nghiệp, cá nhận dự định đưa ra quảng cáo đòi hỏi sự xem xét kiểm tra kỹ lưỡng từ các cơ quan theo quy định của pháp luật bao gồm:

– Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng trong bản công bố sản phẩm (bản công bố đã công bố);

– Nội dung của quảng cáo bắt buộc nội dung cơ bản bao gồm: tên thực phẩm; tên, địa chỉ của đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; tác dụng chính và tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có) phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung của quảng cáo không được sử dụng các thông tin, hình ảnh cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, các bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế. Không được quảng cáo thực phẩm chức năng có khả năng gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc;

– Trong nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng phải có câu khuyến cáo rõ ràng theo luật định: khẳng định sản phẩm không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh, không phải là thuốc. Quảng cáo trên báo nói, báo hình phải đọc rõ khuyến cáo đủ nghe, nếu quảng cáo trên các phương tiện khác thì khuyến cáo phải được thể hiện bằng chữ viết rõ ràng, có màu tương phản với màu nền quảng cáo.

 Xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng như thế nào?

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng bao gồm những giấy tờ như sau:

– Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (theo mẫu quy định);

– Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao hợp lệ);

– Mẫu nhãn sản phẩm (bản sao hợp lệ);

– Nội dung quảng cáo: Đối với các hình thức quảng cáo trên báo nói hoặc trên báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh đi kèm; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản in màu hợp lệ).

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng?

Việc xin xác nhận nội dung quảng cáo sẽ do cơ quan cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm tại các sở Y tế có thẩm quyền  tiếp nhận hồ sơ và giải quyết.

Thời hạn giải quyết thủ tục khoảng 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ và hợp lệ.

The post QUẢNG CÁO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2t3yrxQ

Thứ Ba, 24 tháng 12, 2019

CHỨNG NHẬN ĐÃ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Cơ sở, dự án, công trình nào phải tiến hành thiết kế và xin thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy?

Đảm bảo công tác an toàn trong phòng cháy chữa cháy là một trong những hạng mục quan trọng của bất cứ dự án, công trình, cơ sở nào. Tuy nhiên, đặc biệt với một số danh mục được đánh giá có nguy cơ cháy nổ cao được quy định tại phụ lục nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ năm 2014, khi xây mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng và các phương tiện giao thông nếu như có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn Phòng cháy chữa cháy khi chế tạo hoặc có tiến hành hoán cải phải thẩm duyệt thiết kế về Phòng cháy chữa cháy.

Đối tượng cơ sở nào sẽ phải thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy?

Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy đối với hồ sô sự án thiết kế quy hoạch

Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy với hồ sơ thiết kế cơ sở (chỉ đối với dự án công trình có từ 02 bước thiết kế trở lên).

Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng

Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc đối với thiết kế bản vẽ thi công.

Thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy cho phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn Phòng cháy và chữa cháy.

Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy?

Xác định thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy cần dựa trên danh mục đối tượng:

Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ: Đối với các dự án, công trình quan trọng cấp Quốc gia, với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng Ngân sách nhà nước do cấp Tỉnh là chủ đầu tư của dự án,…hoặc ác dự án đầu tư, công trình do Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh, Phòng cảnh sát PCCC&CNCH Công an cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư đề nghị.

Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ – Côn an tỉnh, thành phố: Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, phương tiện giao thông có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn Phòng cháy chữa cháy không thuộc thẩm quyền của Cục cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ủy quyền.

Tài liệu cần cung cấp:

  • Bản sao (công chứng, chứng thực) văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao (công chứng, chứng thực)  văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao (công chứng, chứng thực)  văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình.
  • Dự toán tổng mức đầu tư của dự án, công trình (xây mới, hoán cải)
  • Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu ầu về Phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật cụ thể đối với từng loại công trình, dự án đầu tư.
  • Các tài liệu khác liên quan đối với từng dự án, công trình.

Xin thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy mất bao lâu?

*Thời gian chuẩn bị hồ sơ:

3-5 ngày làm việc kể từ khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các giấy tờ và thiết kế theo quy định của pháp luật.

*Thời gian thẩm duyệt tại cơ quan nhà nước:

  • Đối với dự án thiết kế quy hoạch, thiết kế cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt: không quá 10 ngày làm việc;
  • Đối với xin chấp thuận địa điểm xây dựng: không quá 5 ngày làm việc;
  • Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: không vượt quá 15 ngày làm việc đối với dự án công trình nhóm A; và không vượt quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và nhóm C.

Kết quả thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy hợp lệ là gì?

– Đối với trường hợp Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt:

+ Chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và có đóng dấu “ĐÃ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” của cơ quan có thẩm quyền vào các bản vẽ của dự án, công trình.

+ Văn bản trả lời về biện pháp, giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với thiết kế cơ sở, dự án thiết kế quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng đối với công trình.

– Đối với trường hợp kết quả do Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh  có thẩm quyền thẩm duyệt:

+ Hồ sơ thiết kế quy hoạch, thiết kế cơ sở dự án, công trình: Văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy (đối với trường hợp hồ sơ thiết kế đảm bảo) hoặc văn bản kiến nghị chỉnh sửa hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ thiết kế không đảm bảo);

+ Hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng công trình (đối với trường hợp hồ sơ thiết kế đảm bảo) hoặc văn bản trả lời không chấp thuận địa điểm xây dựng công trình;

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình, hạng mục công trình; hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

The post CHỨNG NHẬN ĐÃ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/34XVnfy

Thứ Tư, 18 tháng 12, 2019

Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Ngày nay, các doanh nghiệp cũng như nhiều cá nhân ngày càng nhận thức được vai trò của việc đăng ký kiểu dáng sản phẩm. Để thực hiện đăng ký kiểu dáng, người nộp đơn đăng ký kiểu dáng cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào là vấn đề đáng được quan tâm. Để hiểu rõ hơn vấn đề này, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Luật Thiên Mã?

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là một trong những đối tượng của sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp mà Việt Nam là thành viên.

Ví dụ về bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp của tất cả các yếu tố về đường nét, hình khối và màu sắc. Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp phải được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Kiểu dáng công nghiệp được xác lập quyền thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước quản lý về sở hữu công nghiệp và văn bằng bảo hộ độc quyền kiểu dáng.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân có kiểu dáng muốn bảo hộ nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Để đăng ký kiểu dáng công nghiệp, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ, tài liệu như sau:

– Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp được đánh máy theo mẫu. Người nộp đơn phải điền đầy đủ thông tin trong tờ khai, ký, đóng dấu (nếu có) theo hướng dẫn

Tờ khai kiểu dáng công nghiệp

– Bản mô tả kiểu dáng. Bản mô tả này phải có chứa các nội dung như sau: Tên kiểu dáng; Lĩnh vực sử dụng; Kiểu dáng công nghiệp tương tự; Liệt kê ảnh chụp hoặc các bản vẽ; Mô tả chi tiết kiểu dáng và Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng

Ví dụ về mô tả kiểu dáng công nghiệp

– Chứng tờ chứng minh nộp phí, lệ phí

– Bộ ảnh chụp kiểu dáng. Bộ ảnh phải được chụp sắc nét và thể hiện đúng bản chất của kiểu dáng theo bản mô tả

– Ngoài ra tùy từng trừng hợp cụ thể còn có các tài liệu khác như: giấy ủy quyền, giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn đăng ký, tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có);…..

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355

The post Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2S59T24

Thủ tục tiến hành đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hiện nay. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, kiểu dáng bên ngoài của sản phẩm sẽ được bảo hộ nếu người sở hữu kiểu dáng đó tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ theo quy định. Vậy trên thực tế, thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng được tiến hành như thế nào. Hãy cùng Luật Thiên Mã tìm hiểu vấn đề này trong bài viết sau đây!

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam thì kiểu dáng công nghiệp là những đường nét, hình khối, màu sắc bên ngoài của sản phẩm hoặc sự kết hợp của tất cả các yếu tố này. Kiểu dáng sản phẩm chỉ được bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký và cấp văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Hồ sơ đăng ký kiểu dáng?

Để đăng ký kiểu dáng cho sản phẩm của mình, người nộp đơn cần chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp được đánh máy theo mẫu

Mẫu tờ khai kiểu dáng công nghiệp

– Bản mô tả kiểu dáng. Bản mô tả này phải có các nội dung sau: Tên kiểu dáng;  Lĩnh vực sử dụng; Kiểu dáng công nghiệp tương tự; Liệt kê ảnh chụp hoặc các bản vẽ; Mô tả chi tiết kiểu dáng và Yêu cầu bảo hộ;

– Chứng từ chứng minh nộp phí, lệ phí

– Bộ ảnh chụp kiểu dáng

– Ngoài ra tùy từng trừng hợp cụ thể còn có các tài liệu khác như: giấy ủy quyền, giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn đăng ký,….

Nơi tiếp nhận hồ sơ?

Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp là Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Thời gian giải quyết?

Việc giải quyết hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp sản phẩm được tiến hành như sau:

– Bước 1: Người nộp đơn đăng ký kiểu dáng nộp hồ sơ đăng ký tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ

– Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký: 1 tháng kế từ ngày nộp đơn – kết quả là chấp nhận đơn đăng ký hợp lệ hoặc không hợp lệ

– Bước 3: Công bố đơn đăng ký: 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký hợp lệ – công bố trên công báo hàng tháng

– Bước 3: Thẩm định nội dung: 07 tháng kể từ ngày đơn được công bố

– Bướcc 4: Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng sản phẩm

– Bước 5: Nhận văn bằng bảo hộ độc quyền kiểu dáng sản phẩm

Kết quả đăng ký?

Nếu kiểu dáng sản phẩm của bạn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bảo hộ về kiểu dáng sản phẩm bạn sẽ được cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng sản phẩm đó. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực 5 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký và được gia hạn hai lần liên tiếp.

 Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355☆ ☆ ☆ ☆ ☆

The post Thủ tục tiến hành đăng ký kiểu dáng công nghiệp appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2sIP7uI

Chi phí đăng ký mã vạch

Trong quá trình sản xuất, lưu thông các sản phẩm trên thị trường, để tăng thêm sự tin cậy của người tiêu dùng đối với sản phẩm của mình các nhà sản xuất thường sử dụng mã số mã vạch. Người dùng có thể thông qua mã số mã vạch trên sản phẩm để biết được các thông tin cơ bản về sản phẩm. Chi phí đăng ký mã số mã vạch cũng được các nhà cung cấp quan tâm. Để biết được hiện nay cần phải nộp các loại phí gì khi đăng ký mã số mã vạch. Hãy cùng Luật Thiên Mã tìm hiểu các loại chi phí phải nộp khi đăng ký mã vạch.

Mã số mã vạch là gì?

Mã số mã vạch được hiểu theo quy định tại Văn bản hợp nhất 15/2015/VBHN – BKHCN như sau:

Mã số là dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức; còn mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được. Mã số và mã vạch luôn đi cùng và kết hợp với nhau trên cùng một vị trí của sản phẩm.

Tại sao phải đăng ký mã vạch?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc đăng ký sử dụng mã số mã vạch là không bắt buộc đối với các nhà sản xuất, nhà phân phối hàng hóa. Tuy nhiên việc đăng ký mã số mã vạch giúp cho các nhà sản xuất, nhà phân phối hàng hóa một số lợi ích như:

– Kiểm soát được số lượng hàng hóa, vật phẩm của mình

– Phân biệt hàng hóa của nhà sản xuất này với nhà sản xuất khác

– Tăng thêm sự tin tưởng cho khách hàng

Chi phí đăng ký mã vạch?

Theo quy định của pháp luật hiện hành khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải nộp các loại phí sau: phí đăng ký tài khoản và phí duy trì hằng năm tương ứng với số lượng sản phẩm của mình. Cụ thể:

Phí đăng ký tài khoản

Phí đăng ký tài khoản là khoản phí mà các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần phải nộp khi đăng ký sử dụng lần đầu với mức phí cụ thể như sau:

Bảng phí đăng ký sử dụng mã vạch

Phí duy trì hằng năm

Phí duy trì hằng năm là khoản phí mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng mã số mã vạch phải đóng hằng năm và đóng trước ngày 30 tháng 06, mức đóng tùy thuộc vào số lượng chủng loại sản phẩm của mình. Cụ thể như sau:

Bảng phí duy trì hằng năm

Một số lưu ý đối với phí duy trì hằng năm:

– Phí duy trì hằng năm phải được nộp trước ngày 30 tháng 06 hằng năm

– Mức phí duy trì sẽ chỉ còn 50% trong trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký sử dụng mã vạch sau ngày 30 tháng 06 hằng năm

Phí xác nhận mã nước ngoài

Việc nộp phí xác nhận nước ngoài chỉ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh của Việt Nam có sử dụng mã nước ngoài tại Việt Nam và được sụ chấp thuận của doanh nghiệp sở hữu mã nước ngoài đó. Mức thu phí xác nhận mã nước ngoài như sau:

Biểu phí xác nhận mã nước ngoài

Cơ quan thu phí

Cơ quan thu phí đăng ký mã vạch sản phẩm là Tổng Cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.        

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355

The post Chi phí đăng ký mã vạch appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2S6dxZK