Có thể nói thủ tục, hồ sơ giải thể công ty rất là khó trong chuỗi thủ tục đăng ký kinh doanh. Nhưng nếu quá trình giải thể chậm trễ thì doanh nghiệp bạn phải chịu thêm một số mức phí ngoài ý muốn. Hiện nay có rất nhiều công ty nhận làm dịch vụ giải thể nhanh, giá rẻ nhưng chúng tôi khuyên bạn nên chọn công ty uy tín để không gặp phải những sai sót sau này. Bài viết dưới đây Luật Thiên Mã sẽ hướng dẫn cho bạn toàn bộ quá trình cũng như thủ tục giải thể công ty để cho những doanh nghiệp đang bị hạn hẹp mức chi phí có thể tự thực hiện.
Hồ sơ giải thể công ty bao gồm
Khi doanh nghiệp có ý định giải thể hoặc bị ép giải thể thì bắt buộc phải hoàn thành các thủ tục đã được pháp luật quy định. Theo bộ luật doanh nghiệp 2014, hồ sơ giải thể công ty cần chuẩn bị bao gồm:
Hồ sơ giải thể gồm những gì?
Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
Các báo cáo liên quan đến thanh lý tài sản của doanh nghiệp
Báo cáo thống kê chủ nợ, số nợ đã thanh toán. Trong danh sách này phải gồm các khoản đã thanh toán liên quan đến thuế. Và cả số tiền dùng để đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động ngay sau khi có quyết định giải thể.
Giấy chứng nhận mẫu dấu và kèm theo con dấu
Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để nộp hồ sơ là 180 ngày, tính từ ngày nhận quyết định giải thể. Trong khoảng thời gian này mà cơ quan chức năng không nhận được phản hồi từ phía doanh nghiệp bằng văn bản thì coi như quá trình giải thể bị vô hiệu hóa.
Quy trình, thủ tục giải thể doanh nghiệp
Quy trình giải thể doanh nghiệp khá phức tạp. Vì thế bạn cần tìm hiểu chúng thật kỹ càng trước khi tiến hành chuẩn bị hồ sơ. Tuy nhiên sau khi đã hoàn thành tất cả danh mục hồ sơ thủ tục giải thể doanh nghiệp bạn sẽ cần phải tiến hành nộp giấy tờ có liên quan đến quá trình này theo 4 bước.
Bước 1: nộp hồ sơ lên Sở Kế Hoạch
Tại đây, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận những loại giấy tờ như:
Mẫu thông báo giải thể
Quyết định giải thể. Đây là một trong số giấy tờ quan trọng cần có trong danh mục hồ sơ thủ tục giải thể doanh nghiệp
Các biên bản Giải thể
Danh sách người lao động
Biên bản và quyết định thanh lý tài sản
Danh sách chủ nợ
Xác nhận không nợ thuế của Tổng cục Hải quan
Giấy xác nhận đóng cửa tài khoản ngân hàng/ cam kết không mở tài khoản
Báo giải thể
Thông báo đóng cửa mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dưới dạng bản gốc.
Biên bản họp giải thể công ty
Trước khi nộp quyết định giải thể, doanh nghiệp cần tiến hành cuộc họp lấy ý kiến của mọi người. Như vậy việc giải thể cần phải được thông qua bởi chủ doanh nghiệp, đại hội đồng cổ đông và hội đồng thành viên.
Tại cuộc họp, người điều hành phải đề cập đến tất cả mọi vấn đề phát sinh như:
Thời hạn
Lý do giải thể: tự nguyện(làm ăn thua lỗ,..) hoặc bị ép buộc bởi vi phạm pháp luật,..
Công bố các khoản nợ và số tiền đã và đang cần được thanh lý
Cách thức tiến hành lấy quyết định giải thể
Đưa ra các phương án nhằm xử lý toàn bộ nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng lao động và liên quan đến vấn đề thành lập tổ thanh lý tài sản.
Thủ tục giải thể công ty doanh nghiệp với phòng ĐKKD
Doanh nghiệp cần phải đề cập đến những nội dung sau:
Đầu tiên là địa chỉ, tên doanh nghiệp
Thứ hai là đưa ra lý do giải thể
Thứ ba là thời gian hoàn tất các hợp đồng liên quan và các khoản nợ của doanh nghiệp
Thứ tư, cách thức xử lý các nghĩa vụ phát sinh có trong hợp đồng lao động
Cuối cùng là họ, tên kèm theo chữ ký của người đại diện doanh nghiệp.
Bước 2: Nộp hồ sơ và trả con dấu
Sau khi hoàn tất các hồ sơ giải thể công ty phía chủ sở hữu xí nghiệp cần nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền các giấy tờ cần thiết như:
Biên bản giải thể
Công văn trả dấu
Quyết định giải thể
Thông báo đóng cửa mã số thuế
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thông báo của Sở Kế hoạch đầu tư về việc trả con dấu
Lưu ý : công văn trả dấu phải theo đúng bản mẫu đã được công bố trước đó. Trường hợp doanh nghiệp không có con giấy, bộ hồ sơ phải chứa văn bản chính thức có dấu xác nhận của cơ quan công an.
Bước 3: Nộp lại bộ hồ sơ cho Sở kế hoạch và đầu tư
Sau khi đã thực hiện xong hết 2 bước trên, doanh nghiệp tiếp tục nộp lại hồ sơ giải thể công ty cho Sở kế hoạch và đầu tư. Trong đó cần có:
Thông báo giải thể
Quyết định giải thể
Biên bản Giải thể
Biên bản và quyết định thanh lý tài sản
Danh sách chủ nợ
Danh sách người lao động
Xác nhận không nợ thuế của Tổng cục Hải quan
Giấy xác nhận đóng cửa tài khoản ngân hàng/ cam kết không mở tài khoản
Báo giải thể
Thông báo đóng cửa mã số thuế
Bước 4: đợi kết quả
Đây là bước cuối cùng trong quy trình giải thể. Lúc này, cơ quan chức năng sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ giải thể. Nếu như các giấy tờ hoàn toàn đáp ứng, không vi phạm nguyên tắc thì Sở kế hoạch đầu tư sẽ xác nhận.Việc của bạn là chờ đợi sau vài ngày để nhận kết quả giải thể.
Bên trên là toàn bộ hồ sơ giải thể công tymà bạn cần biết. Để được tư vấn chi tiết, mời bạn ghé qua website của chúng tôi: https://bit.ly/2J225Id. Luật Thiên Mã luôn hỗ trợ bạn 24/24.
Thục tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm những gì, thủ tục như thế nào? Bạn là một đối tác hoặc một nhà đầu tư đang muốn tìm hiểu thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam? Hay bạn đang muốn đầu tư vốn vào Việt Nam nhưng lại không biết làm từ đâu? Hãy cùng Luật Thiên Mã đi tìm hiểu về những thủ tục, hồ sơ khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngay dưới đây nhé.
Đối tượng thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Những người có quyền thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được quy định rõ tại các Điều – Luật sau đây:
Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014: Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:
a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.
Ngày 9-5, theo công văn 1710/UBND-VX (được sửa đổi bởi Công văn 1717/UBND-VX) của văn phòng chính phủ, quán Bar tại HCM hoạt động trở lại sau 2 tháng tạm đóng cửa để phòng chống dịch Covid-19.
Như vậy, theo chỉ đạo mới nhất chỉ còn 2 dịch vụ tạm thời còn phải tạm ngừng hoạt động đó là vũ trường và dịch vụ karaoke.
Ngoài ra các ngành nghề thiết yếu khác cũng được hoạt động trở lại như: các cơ sở làm đẹp, thẩm mỹ, giải trí, các khu vui chơi, rạp chiếu phim, trung tâm tiệc cưới….
Những lĩnh vực được phép hoạt động trở lại phải chấp hành nghiêm túc các biện pháp phòng, chống dịch như: đeo khẩu trang, khử khuẩn tay, sát khuẩn…
Trước đó, tại Thông báo 177 của công văn 1710/UBND-VX, Thủ tướng cho phép nới lỏng các hạn chế nhưng phải đảm bảo các biện pháp an toàn phòng, chống dịch.
Mua bán doanh nghiệp, việc tưởng chừng đơn giản hóa ra lại không đơn giản. Chúng ta vẫn cho rằng mua bán doanh nghiệp thì ai cũng có thể thực hiện, tuy nhiên theo đúng quy định của pháp luật thì các tư nhân mới có quyền thực hiện hoạt động này. Tuy nhiên, quy trình, hồ sơ, thủ tục mua bán doanh nghiệp lại rất phức tạp. Vậy, chúng ta cần làm gì?
Tư vấn mua bán doanh nghiệp
Luật sư kinh tế nhiều kinh nghiệm trực tiếp tư vấn cho các CEO thực hiện các thương vụ mua bán doanh nghiệp M&A đúng pháp luật và lợi nhuận nhất cho nhà đầu tư
Mua bán sát nhập doanh nghiệp, công ty được gọi tắt là M&A là một hiện tượng mới đang rất sôi động ở thị trường Việt Nam. Do nhu cầu kinh doanh của mỗi đơn vị, sự phát triển của xã hội kéo theo sự thay đổi từng ngày của nền kinh tế, các doanh nghiệp, công ty tùy theo mức độ phát triển có thể thu hẹp hoặc mở rộng mô hình kinh doanh tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng công ty, doanh nghiệp. Để hiểu “Mua bán, sát nhập doanh nghiệp là gì?”, xin mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây:
Mua bán sáp nhập doanh nghiệp là gì?
Mua bán sáp nhập doanh nghiệp là hoạt động mua lại công ty, doanh nghiệp của người khác hoặc bán lại công ty, doanh nghiệp cho người khác. Việc mua, bán lại doanh nghiệp không phải là hoạt động tiêu cực, so với việc phải thành lập một công ty con hay mới thì việc sáp nhập sẽ giúp các đơn vị công ty, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức tìm nguồn lao động mới, mở rộng được quy mô thị trường tiêu thụ. Bên bán doanh nghiệp cũng có thể thoát khỏi bờ vực phá sản và tiếp tục đưa công sức của mình được duy trì.
Làm thế nào để mua, bán lại doanh nghiệp:
Để thực hiện được việc mua bán lại một doanh nghiệp, cần phải có sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, thống nhất ý kiến của cả bên mua và bên bán. Tuy nhiên, với tâm lý chung, bên mua lúc nào cũng muốn mua được giá thấp, còn bên bán lại muốn trả giá cao, với thực tế này, hai bên khó có thể đồng nhất quan điểm, do đó cần một bên chung gian thứ 3 đủ công tâm để định giá đúng chất lượng, giá cả của doanh nghiệp, từ đó lên được những ý kiến thống nhất, phù hợp với ý chí của cả hai bên mua, bán. Bên thứ 3 này được gọi là đơn vị thẩm định giá – vì tính chất công việc phức tạp, đòi hỏi bên thẩm định phải có trình độ chuyên môn nhất định và công tâm, hiện nay trên thị trường, nhiều đơn vị đã thành lập doanh nghiệp, công ty chuyên thẩm định giá tài sản chuyên nghiệp để phục vụ các mục đích khác nhau, trong đó có việc thẩm định tài sản doanh nghiệp.
Pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán sáp nhật doanh nghiệp M&A:
Tuy ở Việt Nam chưa có văn bản cụ thể nào quy định về hoạt động sáp nhập doanh nghiệp M&A, nhưng trong các bộ luật điều chỉnh về doanh nghiệp, kinh tế đã có những nội dung đề cập đến vấn đề này.
Luật cạnh tranh là văn bản đầu tiên đề cập đến vấn đề này được ban hành.
Ngoài ra, để thực hiện các giao dịch mua bán sáp nhập doanh nghiệp, các đơn vị, nhà đầu tư phải xem xét các văn bản pháp luật và tuân thủ như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán, Bộ luật Lao Động,…
Các hình thức thực hiện việc mua lại sát nhập doanh nghiệp:
Mua lại toàn bộ doanh nghiệp, công ty;
Mua lại và hợp nhất doanh nghiệp, công ty đã mua với công ty, doanh nghiệp đang sở hữu;
Mua lại và sáp nhập lại doanh nghiệp, công ty;
Mua, bán, hoán đổi, chuyển nhượng cổ phiếu của công ty TNHH, Công ty hợp danh;
Mua và sáp nhập hợp tác xã qua hình thức chuyển nhượng vốn góp của các thành viên trong hợp tác xã;
Mua và sáp nhập, quản lý doanh nghiệp tư nhân;…..
Xoay quanh vấn đề Mua bán sáp nhập doanh nghiệp M&A, đây là một thị trường mới, nhiều khía cạnh chưa được khám phá, trên đây là bài viết giới thiệu tóm tắt về Lĩnh vực mua bán sáp nhập M&A. Để biết chi tiết hơn xin vui lòng theo dõi các bài viết tiếp theo của Luật Thiên Mã về vấn đề này.
Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ của Luật Thiên Mã:
Chi phí dịch vụ hợp lý và trọn gói nhất.
Đến tận nơi tư vấn khách hàng và ký kết hồ sơ, giấy tờ
Khách hàng không phải lên Cơ quan nhà nước để làm việc
Cam kết đảm bảo thời gian thực hiện công việc
Luật Thiên Mã có thể đảm nhận công việc thành lập hồ sơ nhanh
Tư vấn nhiệt tình, trung thực đảm bảo tính pháp lý trước và sau khi tạm ngừng đăng ký kinh doanh.
Ưu đãi giảm 10% chi phí dịch vụ cho những lần thực hiện dịch vụ doanh nghiệp tiếp theo…
Trên đây là bài viết về thủ tục mua bán doanh nghiệp do luật Thiên Mã biên soạn. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp dịch vụ tư vấn Mua bán sáp nhập M&A với chi phí thấp nhất, dịch vụ uy tín và nhanh nhất. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ hoặc báo giá dịch vụ vui lòng liên hệ hotline 0977 523 155
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nếu công ty thuộc vào một trong các trường hợp quy định tại Điều 201 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì công ty sẽ phải tiến hành giải thể công ty. Giải thể công ty là một thủ tục phức tạp và tốn nhiều thời gian trong các thủ tục pháp lý của công ty từ thành lập cho đến khi chấm dứt sự tồn tại của công ty. Bài viết sau của Luật Thiên Mã sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thủ tục, hồ sơ và điều kiện giải thể công ty!
Một là công ty bảo đảm sẽ tiến hành thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản của công ty mình
Hai là công ty không tham gia vào quá trình tranh chấp hoặc đang có tranh chấp tại cơ quan trọng tài thương mại cũng như tòa án nhân dân.
Thủ tục tiến hành để giải thể công ty?
Bước 1: Tiến hành thủ tục xác nhận hoàn thuế với Tổng Cục hải quan
Công ty phải tiến hành thủ tục xin xác nhận hoàn thuế (không nợ thuế) với Tổng Cục hải quan trong trường hợp công ty có tiến hành hoạt đọng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT –BTC. Hồ sơ tiến hành xin xác nhận không nợ thuế bao gồm:
Công văn xin xác nhận không nợ thuế
Quyết định về giải thể công ty phù hợp với từng loại hình công ty
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
Bước 2: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế
Khi tiến hành thủ tục giải thể công ty phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định của Thông tư 95/2016/TT – BTC. Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị chấm dứt mã số thuế của công ty theo mẫu pháp luật quy định
Biên bản họp của công ty về việc giải thể công ty (đối với công ty TNHH hai thành viên; công ty cổ phần; công ty hợp danh)
Quyết định giải thể của công ty phù hợp với từng loại hình công ty (doanh nghiệp tư nhân; công ty TNHH một thành viên là quyết định của chủ sở hữu; còn công ty TNHH hai thành viên là quyết định của Hội đồng thành viên; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần)
Đề nghị chấm dứt hiệu lực của mã số thuế theo quy định của Bộ Tài chính
Văn bản xác nhận không nợ thuế của Tổng Cục hải quan
Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp nhanh gọn
Bước 3: Tiến hành thủ tục giải thể công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ giải thể là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật doanh nghiệp như sau:
Thông báo giải thể công ty phù hợp với từng loại công ty theo quy định tại Thông tư 02/2019/TT – BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
Báo cáo về việc tiến hành thanh lý tài sản của công ty và phương án thực hiện;
Danh sách chủ nợ của công ty và số nợ công ty đã tiến hành thanh toán (gồm có nợ thanh toán hết và chưa thanh toán hết)
Danh sách người lao động của công ty và phương án giải quyết quyền lợi;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty tiến hành giải thể;
Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (trong trường hợp công ty được Bộ Công An cấp mẫu dấu)
Đối với các thành phần hồ sơ trên: chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên; thành viên của Hội đồng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên; thành viên Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần cũng như Giám đốc, Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Trong trường hợp hồ sơ bị giả mạo thì những người trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp cũng như quyền lợi của người lao động chư được công ty giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật trong thời hạn 05 năm.
Những hoạt động bị cấm khi có quyết định giải thể công ty?
Theo quy định tại Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì kể từ khi có quyết định giải thể công ty thì công ty không được thực hiện các hoạt động sau:
Cất giấu hoặc tiến hành tẩu tán tài sản công ty;
Từ bỏ hoặc giảm quyền đòi nợ hoặc tiến hành chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có tài sản bảo đảm;
Tiến hành ký kết hợp đồng mới với các bên khác hoặc huy động vốn
Tiến hành cấm cố, tặng cho, thế chấp hoặc cho thuê tài sản công ty hoặc chấm dứt việc thực hiện các hợp đồng đã có hiệu lực
Các vấn đề cần lưu ý khi tiến hành giải thể công ty?
Khi tiến hành giải thể công ty cần lưu ý các vấn đề sau:
Nếu công ty tiến hành giải thể có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì cần tiến hành thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Khi công ty thông qua quyết định giải thể thì trong thời hạn 07 ngày công ty phải thông áo đến Phòng Đăng ký kinh doanh;
Nếu công ty sử dụng dấu do cơ quan công an cấp thì công ty tiến hành trả con giấy cũng như Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu để cơ quan công an cấp Giấy chứng nhận thu hồi dấu khi thực hiện thủ tục giải thể
Trên đây là những thông tin về hồ sơ, thủ tục, quy trình và điều kiện giải thể công ty do luật thiên mã biên soạn. Qúy khách có bất kì câu hỏi gì liên quan đến doanh nghiệp liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0977 523 155 hoặc truy cập vào website để lại tin nhắn chúng tôi sẽ liên hệ với bạn.
Các chủ sở hữu doanh nghiệp đang muốn giải thể công ty tnhh và rút lui khỏi thị trường, vì nhiều lý do khách quan hay chủ quan mà doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động được nữa thì phải tiến hành thủ tục pháp lý cần thiết để làm thủ tục giải thể công ty.
Hướng dẫn thủ tục giải thể Công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân
Tuy nhiên, những yêu cầu để tiến hành giải thể doanh nghiệp, cần trải qua nhiều thủ tục phức tạp và rườm rà.
Bài viết dưới đây, Luật Thiên Mã sẽ giúp các chủ doanh nghiệp hiểu rõ về quy trình thủ tục giải thể với từng loại hình của công ty TNHH (Các loại công ty TNHH gồm: Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
Trình tự thủ tục để tiến hành giải thể công ty TNHH một thành viên
Nguồn ảnh: Internet
Trình tự, thủ tục giải thể công ty được quy định tại Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể:
Hồ sơ thủ tục giải thể gồm
Quyết định giải thể doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp;
Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã quyết toán thuế xong, doanh nghiệp không còn nợ thuế và đã đóng mã số thuế của doanh nghiệp;
Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
Ba số báo liên tiếp hoặc chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện việc đăng báo;
Văn bản xác nhận của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản, xác nhận rằng doanh nghiệp không còn nợ ngân hàng nữa và đã đóng tài khoản cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải lập cam kết chưa mở tài khoản tại ngân hàng nếu doanh nghiệp chưa mở tài khoản.
Các bước giải thể công ty TNHH 1 thành viên
Bước 1: Thông qua quyết định giải thể của doanh nghiệp quyết định này phải có nội dung như sau:
– Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
– Lý do doanh nghiệp giải thể;
– Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng và thủ tục thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
– Thời hạn thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng kể từ ngày được thông qua quyết định giải thể;
– các giải pháp xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
– Họ và tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Chủ sở hữu công ty TNHH trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp, trừ trường hợp trong Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp ngay sau khi tiến hành thanh lý tài sản.
+ Quyết định giải thể phải kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ cho các chủ nợ (kèm theo tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ).
Bước 2: Doanh nghiệp phải gửi công văn tới cơ quan thuế nơi trụ sở doanh nghiệp đăng ký thuế, đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế cho doanh nghiệp.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh của Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 4: Trong trường hợp hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an.
=> Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp ra khỏi sổ đăng ký kinh doanh.
Trình tự thủ tục để tiến hành giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Nguồn ảnh: Internet
Hồ sơ làm thủ tục giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Thông báo về việc giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
Biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể. (Trong đó, văn bản quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp phải nêu các nội dung chính như sau: – Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; – Nguyên nhân, lí do dẫn đến việc phải giải thể; – Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thời hạn thanh toán nợ, vv);
Danh sách người lao động (hiện có và đã được giải quyết);
Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ về bảo hiểm xã hội);
Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty TNHH 2 thành viên trở lên mở tài khoản về việc đã tất toán tài khoản (trong trường hợp doanh nghiệp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì phải có văn bản cam kết chưa mở tài khoản Ngân hàng và không nợ ngân hàng hay bất kỳ một tổ chức nào);
Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định của pháp luật;
Thông báo về việc đóng mã số thuế của Cơ quan Thuế (trong trường hợp doanh nghiệp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế);
Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp con dấu để huỷ con dấu theo quy định (trong trường hợp doanh nghiệp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);
Báo cáo về việc doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ (gồm cả nợ thuế), giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động ( Các khoản nợ phải được thanh toán theo thứ tự như sau: – Các khoản nợ lương, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, trợ cấp thôi việc, và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; – Nợ thuế và các khoản nợ khác sau khi doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí để giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân hay các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty);
Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện thì hồ sơ phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đó ;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
Thủ tục giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Sau khi đã soạn thảo các văn bản theo luật định nêu trên, có thể tiến hành các bước sau:
Bước 1: Quyết toán với cơ quan thuế và khóa mã số thuế. Sau đó, tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị và lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thẩm định và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc
Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Nếu bạn có thắc mắc về vấn đề giải thể công ty hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp của Công Ty Luật TNHH Thiên Mã , xin vui lòng liên hệ số hotline 0977 523 155 để được tư vấn trực tiếp miễn phí.
Như các bạn đã biết, doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Thành lập công ty/ doanh nghiệp là bước đi đầu tiên trong quá trình khởi nghiệp, nó giúp chúng ta tiến hành việc kinh doanh một cách hợp pháp, đầy đủ tư cách pháp nhân khi làm việc với đối tác. Hiện nay, trên thị trường các bạn dễ dàng tìm thấy các công ty cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ, siêu rẻ. Tuy nhiên chúng tôi khuyến khích khách hàng nên tìm những công ty có năng lực, trách nhiệm trong lĩnh vực tư vấn và đại diện pháp lí để để việc kinh doanh của bạn không bị gián đoạn.
Điều cần biết trước khi thành lập công ty/ doanh nghiệp
Xác định đúng loại hình doanh nghiệp.
Theo như luật doanh nghiệp 2014 thì có 5 loại hình doanh nghiệp được áp dụng, tuy nhiên loại hình được áp dụng nhiều nhất gồm: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì ? Khái niệm và đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Đây là loại hình doanh nghiệp mà trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân
Số lượng thành viên không vượt quá 50 người.
Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn cam kết góp vào.
Cũng giống như loại hình công ty tnhh một thành viên, công ty tnhh hai thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Cổ đông có thể là cá nhân và tổ chức
Số lượng thành viên tối thiểu là 3 và không có dưới hạn thành viên
Các thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn cam kết góp vào
Thành viên có quyền tư do chuyển cổ phần của mình cho người khác
Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Doanh nghiệp tư nhân
Là một doanh nghiệp/ công ty thuộc sở hữu của 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như các công ty nhiều chủ sở hữu
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp
Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
Loại hình doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật.
Công ty hợp danh
Đây là loại hình doanh nghiệp mà trong đó:
Công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp khá phổ biến hiện nay
Có ít nhất là 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên của công ty.
Thành viên phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Đăt tên cho công ty/ doanh nghiệp.
Làm thế nào để đặt được 1 cái tên vừa ấn tượng, vừa dễ nhớ??? Có một số người lại muốn đặt tên công hợp với phong thủy…chung quy lại đây là vấn đề không hề dễ dàng. Chúng tôi có thể gợi ý cho bạn 1 số quy tắc đặt tên công ty như sau:
Làm sao Đặt tên công ty cho doanh nghiệp thật hay và ý nghĩa và nhất là hợp phong thủy
Đặt theo tên chủ sở hữu công ty
Đặt tên theo chữ cái hoặc chữ số
Đặt tên công ty theo ngành nghề kinh doanh
Đặt tên công ty thể hiện sự quyết tâm
Đặt tên công ty để truyền cảm hứng
Xác định rõ địa chỉ, trụ sở công ty
Căn cứ vào điều 43 luật doanh nghiệp 2014 khi chọn hoặc đặt địa chỉ công ty các bạn phải tuân theo các quy tắc sau:
Địa chỉ rõ ràng và có đủ giấy tờ liên quan
Không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể
Nên lựa chọn trụ sở chính công ty ổn định lâu dài
Không cần thông báo thời gian mở cửa địa chỉ công ty với Sở kế hoạch đầu tư
Vốn điều lệ thành lập công ty
Vốn điều lệ doanh nghiệp là số vốn mà các thành viên, và cổ đông đóng góp hay cam kết góp vào doanh nghiệp trong thời gian nhất định. Đối với doanh nghiệp vốn điều lệ khẳng định:
Tại sao góp vốn điều lệ thành lập công ty TNHH 1TV, 2TV, Cổ phần không đủ mà công ty vẫn hoạt động
Là mức cam kết trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên
Là số vốn đầu tư cho doanh nghiệp
Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro.
Điều kiện thành lập công ty
Theo như luật doanh nghiệp năm 2014 không phải cá nhân, tổ chức nào cũng có thể thành lập công ty/ doanh nghiệp. Một ố cá nhân, tổ chức không được phép thành lập công ty, cụ thể:
Tìm hiểu kĩ về điều kiện về chủ thể để thành lập công ty tại Việt Nam
Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước.
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam.
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh
Hồ sơ thành lập công ty
Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có bộ hồ sơ riêng, tuy nhiên ở đây chúng tôi sẽ nói đến bộ hồ sơ thành lập công ty chung, hồ sơ bao gồm:
Nếu như bạn đang có ý định thành lập công ty, doanh nghiệp trong năm 2020 và đang hoàn toàn bế tắt về hồ sơ, thủ tục
Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty
Bản dự thảo điều lệ của công ty.
Danh sách các thành viên hay cổ đông sáng lập.
Văn bản xác nhận vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Chúng chỉ hành nghề của Giám đốc, Tổng giám đốc hay các thành viên.
Quy trình, thủ tục (các bước) thành lập công ty.
Bước 1: soạn thảo hồ sơ (hồ sơ bao gồm các giấy tờ mà chúng tôi đã nêu ở mục trên).
Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty tại phòng đăng ký kinh doanh.
Bước 3: nộp giấy ủy quyền đối với những trường hợp ủy quyền đi nộp.
Bước 4: nếu bạn quá bận rộn, bạn có thể đăng ký doanh nghiệp của bạn tại Website của sở kế hoạch đầu tư: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn
Bước 5: bạn sẽ nhận được giấy đăng ký kinh doanh sau 5 ngày làm việc.
Đăng ký thành lập công ty ở đâu.
Căn cứ theo nghị định 43/2010/NĐ-CP về việc thành lập doanh nghiệp cần phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tới cơ quan như sau:
Dịch vụ thành trọn gói tại luật thiên mã rẻ – nhanh – uy tín
Ở tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Ở huyện: Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Dự toán chi phí thành lập công ty
Khi mở công ty hay doanh nghiệp các bạn sẽ dống những khoản chi phí do nhà nước quy định, cụ thể như sau:
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mức phí thường là 200.000 đồng
Lệ phí khắc con dấu và công khai mẫu dấu thường là 450.000 đồng.
Lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia là 300.000 đồng (một số công ty dịch vụ sẽ có mức giá thấp hơn)
Hiện nay rất nhiều công ty làm dịch vụ thành lập công ty/ doanh nghiệp trọn gói với mức giá rất rẻ, tuy nhiên bạn nên cẩn trọng và tìm hiểu kỹ, vì đây là tất cả những gì mà bạn khởi nghiệp.
Điều cần biết sau khi thành lập công ty
Sau khi hoàn tất mọi thủ tục về giấy tờ thì coi như bạn đã hoàn được 3/4 chặng được trong việc tạo dựng doanh nghiệp của bạn. Vậy, việc tiếp theo bạn cần phải làm là gì?
Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp
Nội dung của bố cáo bao gồm:
Nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ngành, nghề kinh doanh.
Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
Khắc dấu và công bố mẫu dấu
Bạn có quyền quyết định về số lượng, hình thức và nội dung con dấu mà không cần báo với cơ quan chức năng. Tuy nhiên, sau khi tiến hành khắc dấu, bạn phải tiến hành thông báo mẫu con dấu vói cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia.
Đăng ký thuế (ở đây là thuế môn bài)
Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bạn cần phải liên hệ với cơ quan thuế để đăng ký thuế, việc này chậm trễ có thể bạn sẽ bị phạt ừ 500. 000 đến 2.000.000 đồng.
Sau khi có đăng ký thuế, bạn phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Những câu hỏi gặp phải trong quá trình thành lập công ty.
Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh
Việc muốn thành lập công ty hay hộ kinh doanh cá thể còn phụ thuộc vào hình thức và cơ cấu mà bạn muốn kinh doanh. Cả 2 loại hình đều có những ưu, nhược điểm riêng, cụ thể:
Về doanh nghiệp tư nhân:
Ưu điểm:
Giúp hoạt động và quản lý việc kinh doanh đơn giản.
Bạn có thể tiến hành hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau.
Có thể sử dụng trên 10 lao động.
Bạn ko phải nộp thuế Thu nhập cá nhân cho các khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Nhược điểm:
Phải nộp thuế thu nhập Doanh nghiệp (thường thì nộp ở mức 25% thu nhập);
Bạn chỉ được phép thành lập duy nhất 1 doanh nghiệp.
Bạn phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của Doanh nghiệp.
Về hộ kinh doanh cá thể:
Ưu điểm:
Việc quản lý hoạt động kinh doanh đơn giản.
Không phải thực hiện nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp mà chỉ phải tiến hành nộp thuế Thu nhập cá nhân.
Chế độ kế toán gọn nhẹ, dễ khai báo, có thể đăng ký phương pháp thuế khoán.
Nhược điểm:
Bạn chỉ có thể mở 1 cửa hàng duy nhất tại địa chỉ của địa điểm kinh doanh.
Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.
Không có tư cách pháp nhân, nhà đầu tư phải dùng tài sản của mình để trả nợ.
Thành lập công ty mất bao lâu
Căn cứ theo quy định tại Điều 27 về trình tự và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thì thời gian là 3 ngày kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh.
Thành lập công ty có cần bằng cấp không
Việc thành lập công ty không cần bằng cấp, trừ những nghành nghề kinh doanh có yêu cầu chứng chỉ hành nghề.
Trên đây là kiến thức từ A – Z trong quá trình thành lập một doanh nghiệp đúng luật để các bạn tham khảo. Hoặc dành cho những trường hợp hạn chế về kinh phí thì các bạn có thể tự tiến hành xây dựng “đế chế” cho riêng mình được. Chúng tôi không đảm bảo cho các bạn những gói giá dịch vụ rẻ, siêu rẻ nhưng sẽ cung cấp cho các bạn gói dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp và sẽ luôn bên bạn suốt chặng đường.