Thứ Ba, 28 tháng 4, 2020

Giấy Phép Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Hóa Chất

Để tiến hành hoạt động kinh doanh hóa chất, cá nhân, tổ chức có nhu cầu phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về số vốn cũng như cơ sở đặc biệt phải có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất. Để hiểu hơn về quy định với loại giấy phép này hãy đọc bài viết dưới đây.

Bạn cần giấy tờ pháp lý trước khi kinh doanh sản phẩm hóa chất. Ảnh Internet

Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là gì?

Kinh doanh hóa chất là hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là chứng từ mà cơ quan nhà nước cung cấp cho doanh nghiệp, cơ sở đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Văn bản pháp luật quy định

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Luật Hóa chất năm 2007
  • Luật Đầu tư năm 2014
  • Nghị định 113/2017/NĐ – CP Hướng dẫn Luật Hóa chất năm 2007

>>>>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Làm thế nào để xin Giấy phép nhập khẩu hàng hóa?

Điều kiện cấp giấy chứng nhận là gì?

Để làm các loại giấy phép con bạn luôn cần đáp ứng nhiều tiêu chí, điều kiện cùng lúc. Với sản phẩm này, bạn cần điều kiện sau:

Làm tất cả các loại giấy phép con trên toàn quốc – GIẢM 10%

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

  • Thứ nhất: doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 có ngành nghề kinh doanh hóa chất
  • Thứ 2: cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng theo quy định tại Điều 12 Luật hóa chất năm 2007 và  các quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ – CP;
  • Thứ 3: địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
  • Thứ 4: có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất cũng như an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật
  • Thứ 5: vật chứa, bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; phương tiện vận chuyển hóa chất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
  • Thứ 6: doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ
  • Cuối cùng: về nhân sự phải đảm bảo rằng:

+  Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

+ Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương hoặc những cán bộ chuyên trách về an toàn hóa chất, người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất và người lao động trực tiếp liên quan đến hóa chất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

>>>>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Các hình thức, nội dung phải xin giấy phép quảng cáo trên internet

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Hãy chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản kê khai về địa điểm kinh doanh;
  • Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
  • Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền;
  • Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền
  • Có bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất;
  • Có bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;
  • Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;
  • Bản sao giấy tờ chứng minh chuyên môn của người phụ trách an toàn về hóa chất và hồ sơ huấn luận an toàn về hóa chất;
  • Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm theo quy định.

>>>>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh 2020. Miễn phí 100%

Cơ quan thẩm quyền

  • Bộ Công Thương tiến hành cấp Giấy phép này cho doanh nghiệp, hợp tác xã nếu hóa chất đó thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp.
  • Sở Công Thương cấp giấy phép khi sản phẩm của bạn thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp.

Trên đây là những vấn đề cơ bản về Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất cho doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh mà Công Ty Thiên Mã đã trình bày. Cảm ơn bạn đã quan tâm. Mọi thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp để tối ưu thời gian cho bạn.

Bạn đang xem bài viết “Dịch vụ xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất” tại chuyên mục “dịch vụ giấy phép con”

The post Giấy Phép Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Hóa Chất appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2ZjBGfd

Thành Lập Công Ty Dịch Vụ Kế Toán

Xuất phát từ vai trò quan trọng, không thể thiếu của kế toán trong các doanh nghiệp, dịch vụ kế toán đã ra đời ngày càng phát triển. Vậy có nên mở công ty dịch vụ kế toán không? Điều kiện mở công ty dịch vụ kế toán là gì?

Công ty dịch vụ kế toán là gì?

Công ty dịch vụ kế toán có thể hiểu là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp khác theo hợp đồng thỏa thuận với nhau. Công ty dịch vu kế toán là đơn vị độc lập, không chịu sự phụ thuộc vào doanh nghiệp nào.

Công ty dịch vụ kế toán nhận sự ủy quyền của các doanh nghiệp thực hiện các công việc liên quan đến hạch toán tài chính, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thiện các báo cáo theo quy định của pháp luật kế toán.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong linh vực tư vấn dịch vụ luật doanh nghiệp, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một quy trình cụ thể để thành lập 1 doanh nghiệp về dịch vụ kế toán.

điều kiện mở công ty dịch vụ kế toán
Công ty dịch vụ kế toán. Ảnh nguồn Internet

>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói ✔ thủ tục đơn giản ✔ nhanh gọn ✔ chuyên nghiệp

Điều kiện mở công ty dịch vụ kế toán là gì?

Điều kiện chung

Dù công ty của bạn có hoạt động ở lĩnh vực, cũng phải đáp ứng các điều kiện cơ bản khi thành lập công ty gồm:

  • Tên công ty: tên công ty phải đáp ứng điều kiện không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc,…
  • Trụ sở công ty: được xác định cụ thể, đảm bảo được sử dụng hợp pháp. ( Không được đặt trụ sở công ty tại căn hộ chung cư, căn hộ tập thể. )
  • Ngành nghề: không đăng ký và kinh doanh các ngành nghề pháp luật cấm như: buôn bán động vật, buôn bán các chất cấm,…

Điều kiện riêng

Để thành lập công ty dịch vụ kế toán, tức là đăng ký ngành nghề dịch vụ kế toán cần:

  • Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kế toán theo quy định của pháp luật. Mã ngành nghề đối với dịch vụ kế toán là: 6920: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo có ít nhất hai thành viên là kế toán viên hành nghề. Tức thành viên công ty phải có chứng chỉ hành nghề kế toán. ( Chứng chỉ hành nghề kế toán là gì? Là chứng chỉ công nhận trình độ, năng lự của một kế toán do Bộ Tài chính cấp sau khi cá nhân đó hoàn thành kỳ thi được tổ chức định kỳ hàng năm. )

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Thành lập công ty dịch vụ kế toán NHANH – GỌN

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

Thủ tục thành lập công ty kế toán có phức tạp không?

Cũng tương tự như thành lập công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác, để thành lập công ty dịch vụ kế toán cần thực hiện thủ tục tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính ( Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán)

Công ty kế toán được thành lập theo loại hình doanh nghiệp nào?

Công ty kế toán có thể đăng ký thành lập dưới các hình thức:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân.

>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Thủ tục thành lập chi nhánh công ty tnhh 1TV, 2TV, Cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty kế toán cần những gì?

Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ- CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập công ty kế toán gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao chứng thực cá nhân của thành viên, người đại diện theo pháp luật công ty
THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Những đối tượng nào không được đăng ký thành lập công ty dịch vụ kế toán?

Theo quy định của Luật kế toán năm 2015, những đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân
  • Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ kế toná theo bản án, quyết định của Tòa án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.
  • Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật.

Để xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cần những giấy tờ gì?

Thành phần hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm:

  • Đơn đề nghị cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy CN Đầu tư).
  • Bản sao GCN đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
  • Hợp đồng lao động của các kế toán viên hành nghề.
  • Tài liệu chứng minh về vốn góp.
  • Điều lệ công ty.

Trên đây là bài viết về điều kiện mở công ty dịch vụ kế toán do Luật Thiên Mã biên soạn. Với vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp nói riêng  và nền kinh tế nói chung, ngành nghề kế toán được xác định là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hi vọng chúng tôi có thể giải đáp được phần nào những vướng mắc từ bạn. Chúc bạn thành công.

Bạn đang xem bài viết “Thành Lập Công Ty Dịch Vụ Kế Toán” tại chuyên mục “Hỏi đáp doanh nghiệp”

The post Thành Lập Công Ty Dịch Vụ Kế Toán appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2YQKwRx

Thủ Tục Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể Bao Gồm Những Gì?

Bạn đang muốn đăng ký hộ kinh doanh cá thể? Bạn đang băn khoăn không biết thành lập ở đâu, thủ tục thành lập và hồ sơ như thế nào? Lập hộ kinh doanh cá thể thì có phức tạp hay không? Hộ kinh doanh cá thể mới thành lập thì cần lưu ý những vấn đề gì?

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể 2020

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu nhiệm nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể và những lưu ý phải biết

Các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp (trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện, UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trêm phạm vi địa phương).

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Để thành lập và đăng ký hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh phải nộp một bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh: Bao gồm các thông tin cơ bản sau: Tên hộ kinh doanh; địa chỉ kinh doanh; Số điện thoại; Email; Ngành, nghề kinh doanh; Vốn; Số lao động; Thông tin về chủ hộ kinh doanh.
  • Bản sao của Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiêu của chủ hộ kinh doanh hoặc bản sao bien bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh nếu hộ đó do một nhóm cá nhân thành lập.

Khi nhận đăng ký kinh doanh phải kiểm tra các thông tin trên đang ký có đúng không, nếu không thì yêu cầu chuyên viên phòng đăng ký sửa ngay (Thay đổi đăng ký kinh doanh)

Có thể bạn chưa biết: Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, báo cáo tài chính không?

Quy trình và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể đến cơ quan dăng ký hộ kinh doanh cấp quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cấp giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 3 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể không hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Chi phí và thời gian đăng ký hộ kinh doanh: 1.500.000 VNĐ

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể 2020 NHANH – GỌN

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

  • Chi phí: Chi phí này là trọn gói, đã bao gồm lệ phí nhà nước.
  • Thời gian: Sau 3-5 ngày làm việc, quý khách sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do UBND cấp huyện nơi đặt hộ kinh doanh cấp.

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể ở đâu

Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh cá thể của chúng tôi đi kèm với lời cam kết về chất lượng dịch vụ, đảm bảo thời gian, quý khách không tốn công di chuyển nộp hồ sơ, nhận kết quả. Đồng thời Thiên Mã luôn có chương trình ưu đãi dành cho Quý khách tái sử dụng dịch vụ.

thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể nhanh gọn

Những lưu ý khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Tên hộ đăng ký hộ kinh doanh cá thể được đặt như thế nào?

Khi thành lập hộ kinh doanh, khá nhiều người băn khoăn về vấn đề đặt tên cho hộ kinh doanh cũng như chưa biết đặt tên như thế nào để khồn trái với quy định của pháp luật. Cũng giống vơi khi thành lập công ty, khi đặt tên hộ kinh doanh cũng cần phải có tên riêng bao gồm 2 thành tố tạo nên đó là Hộ Kinh doanh + tên riêng. Đối với tên riêng thì được viết bằng các chữ cái tiếng Việt, kèm theo các chữ cái F, J, Z, W có thể được kèm theo số, ký hiệu.

Ví dụ: Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A

Tuy nhiên, khi đặt tên cho hộ kinh doanh cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Không được sử dụng từ, ký hiệu vi phạm truyền thống, lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
  • Không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên
  • Không được đạt tên trùng với tên hộ kinh doanh khác tring phạm vi câp quận/huyện.

Ngành nghề đăng ký hộ kinh doanh cá thể?

  • Hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh ngành nghề đã được công nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Đối với hộ kinh doanh có kinh doanh ngành nghề có điều kiện thì chỉ được kinh doanh kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đúng điều kiện trng suốt quá trình kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

  • Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của chủ hộ kinh doanh. Theo đó, có thể hiểu là nếu là địa chỉ kinh doanh có sổ đỏ đối với nhà đứng tên chủ hộ, hoặc có hợp đồng thuê nhà đối với địac chỉ kinh doanh là đi thuê.
  • Lưu ý, theo quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh không được đặt địa điểm kinh doanh tại Nhà tập thể, Nhà chung cư. Trường hợp đặt địa điểm kinh doanh tại chung cư thì trong Giấy phép xây dựng phải có chức năng kinh doanh.

Quy định về vốn đối với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, vì vậy Luật không quy địnhv ề mức vốn tối thiểu để thành lập hộ kinh doanh. Theo đó, vốn của hộ kinh doanh tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh mà chủ hộ kinh doanh hướng đến, hay nói cách khác nó sẽ phù hợp với khả năng tài chính của mỗi chủ hộ.

Đối với lao động trong hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh kinh doanh nhỏ lẻ nên đối với lao động của hộ kinh doanh tói đa là 9 người. Trong trường hợp hộ kinh doanh có trên 10 người lao động thì cần phải chuyển đổi lên doanh nghiệp với loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Có thể bạn quan tâm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân giá rẻ trọn gói …

Top câu hỏi về đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Hộ đăng ký hộ kinh doanh cá thể phải nộp các loại thuế gì?

– Trả lời: Hộ kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế gồm:

  • Thuế môn bài: Hộ kinh doanh phải nộp thuế môn bài với doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên, với 03 mức:
  • Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu/ năm: Nộp 300.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu/năm: Nộp 500.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 500 triệu/ năm: Nộp 1.000.000 đồng/năm
  • Thuế giá trị gia tăng: Chỉ phát sinh với những hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/ năm trở lên và tính theo phương pháp khoán

Hộ kinh doanh có được sử dụng hóa đơn VAT không?

  • Trả lời: Hóa đơn VAT chỉ được sử dụng với các tổ chức kinh tế khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong khi đó Hộ kinh doanh khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khoán, do đó Hộ kinh doanh không được sử dụng hóa đơn VAT.

Luật Thiên Mã đang cung cấp tất cả các dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh cá thể với chi phí hợp lý. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ hoặc báo giá dịch vụ vui lòng liên hệ hotline 0977 523 155  hoặc số máy nội bộ 0247 300 6563  hoặc email: hoso.luatthienma@gmail.com để được hỗ trợ và tư vấn giải quyết yêu cầu nhanh chóng và hiệu quả.

Bạn đang xem bài viết “Thủ Tục Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể Bao Gồm Những Gì?” tại chuyên mục “Kiến Thức Chung”

The post Thủ Tục Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể Bao Gồm Những Gì? appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2YUkosT

Thứ Năm, 23 tháng 4, 2020

Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu

Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm ( tên tiếng anh là Certificate of Free Sale hay viết tắt là CFS) là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm thực phẩm. Đây là bước để chứng nhận rằng sản phẩm hay hàng hóa đó đã được sản xuất và lưu hành tại nước xuất khẩu.

Cơ quan cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm

  • Cục An toàn thực phẩm
  • Bộ công thương
  • Bộ Y Tế
  • Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy trình thực hiện thế nào?

  • Bước 1: Nộp hồ sơ  làm giấy giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm tại các cơ quan thẩm quyền chúng tôi nêu trên hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.
  • Bước 2: Sau k hi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc Cục An toàn thực phẩm xem xét điều chỉnh, cấp lại CFS.

Hồ sơ bao gồm

Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại giấy lưu hành tự do an toàn thực phẩm, bao gồm:

+ 1 bản chính: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm nêu rõ tên hàng

+ Mã HS của hàng hóa

+ Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký

+ Số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh

Và các giấy tờ liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung/ cấp lại CFS.

Những lưu ý khi cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm

Văn bản đề nghị cấp giấy lưu hành tự do thực phẩm nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn.

CFS phải có tối thiểu các thông tin sau:

– Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.

– Số, ngày cấp CFS.

– Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

– Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

– Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.

– Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.

– Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.

Thời hạn giải quyết

Từ gian 7 – 10 ngày làm việc kể từ lúc chúng tôi tiếp nhận hồ sơ.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do thực phẩm có thời hạn bao lâu

CFS có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.

Trên đây là những thông tin hướng dẫn các bạn cách xin cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm xuất nhập khẩu do Luật Thiên Mã biên soạn. Nếu bạn quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi liên hệ ngay đến hotline: 0977 523 155 để được tư vấn miễn phí.

Bạn đang xem bài viết “cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm xuất nhập khẩu” tại chuyên mục “dịch vụ giấy phép con”

The post Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3eKJdws

Thứ Ba, 21 tháng 4, 2020

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/2019/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2015/TT-BKHĐT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT- BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

“Điều 2. Ban hành và sử dụng các mẫu văn bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

2. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, thay thế cho các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp”.

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần thông qua các quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP có thể được thay thế bằng Báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Biên bản kiểm phiếu của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần”.

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết”.

4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

5. Sửa đổi Khoản 3, 4, 5, 7 Điều 8 như sau:

“3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể doanh nghiệp, thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này”.

“4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh”.

“5. Trường hợp đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này”.

“7. Khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được kê khai không trung thực, không chính xác, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”.

7. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 18 như sau:

“b) Quá thời hạn quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này mà không nhận được thông báo phản hồi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.


Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
– Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Tổng cục Thuế;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ KH&ĐT;
– Lưu: VT, ĐKKD (NV).

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Chí Dũng

DANH MỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
(Kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Danh mục

Ký hiệu

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh

I

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Danh sách kèm theo

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục I-1

2

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên

Phụ lục I-2

3

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục I-3

4

Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục I-4

5

Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục I-5

6

Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục I-6

7

Danh sách cổ đông sáng lập

Phụ lục I-7

8

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Phụ lục I-8

9

Danh sách thành viên công ty hợp danh

Phụ lục I-9

10

Danh sách người đại diện theo ủy quyền

Phụ lục I-10

II

Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

11

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-1

12

Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

Phụ lục II-2

13

Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-3

14

Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Phụ lục II-4

15

Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-5

16

Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-6

17

Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục II-7

18

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-8

19

Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-9

20

Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-10

21

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-11

22

Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-12

23

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-13

24

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-14

25

Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục II-15

26

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-16

27

Giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Phụ lục II-17

28

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-18

29

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-19

30

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-20

31

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-21

32

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-22

33

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-23

34

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Phụ lục II-24

35

Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-25

III

Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh

36

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-1

37

Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Phụ lục III-2

38

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-3

39

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Phụ lục III-4

40

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Phụ lục III-5

41

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-6

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

IV

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

42

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục IV-1

43

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Phụ lục IV-2

44

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục IV-3

45

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục IV-4

46

Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục IV-5

47

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục IV-6

48

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục IV-7

V

Thông báo và các văn bản khác của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

 

49

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-1

50

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-2

51

Thông báo về cơ quan thuế quản lý

Phụ lục V-3

52

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-4

53

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp

Phụ lục V-5

54

Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-6

55

Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục V-7

56

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Phụ lục V-8

57

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục V-9

58

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động

Phụ lục V-10

59

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn

Phụ lục V-11

60

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn

Phụ lục V-12

61

Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục V-13

62

Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục V-14

63

Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-15

64

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-16

65

Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-17

66

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-18

67

Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-19

68

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-20

69

Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp

Phụ lục V-21

70

Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại

Phụ lục V-22

71

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-23

72

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Phụ lục V-24

73

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp

Phụ lục V-25

74

Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-26

75

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác)

Phụ lục V-27

76

Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-28

77

Thông báo về việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đã hợp lệ

Phụ lục V-29

VI

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

78

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-1

79

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-2

80

Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-3

81

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-4

82

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-5

83

Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Phụ lục VI-6

84

Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục VI-7

85

Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-8

86

Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh

Phụ lục VI-9

VII

Phụ lục khác

86

Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh

Phụ lục VII-1

87

Mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VII-2

88

Phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy

Phụ lục VII-3

Trên đây là những thông tin về Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT do Luật Thiên Mã cung cấp. Nếu bạn còn thắc mắc hay có những câu hỏi cần Thiên Mã giải đáp, vui lòng liên hệ đến hotline 0977 523 155 để được tư vấn miễn phí.

The post appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2Klgdxv

Gia đình gặp khó khăn do Covid-19: Học sinh, sinh viên có được miễn, giảm học phí?

Trước những hệ quả mà dịch bệnh Covid-19 đem tới, cuộc sống của không ít người dân rơi vào tình cảnh khó khăn do không có nguồn thu nhập từ lao động,… học sinh, sinh viên cũng là đối tượng gián tiếp bị ảnh hưởng. Vậy trường hợp do gia đình gặp khó khăn do covid-19 thì học sinh, sinh viên có được miễn hay giảm học phí không?

Theo quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 thì:

 Đối tượng được miễn học phí gồm

  • Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).
  • Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
  • Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh.
  • Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
  • Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
  • Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương quy định.
  • Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Đối tượng được giảm học phí

Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

  • Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;
  • Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;
  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
  • Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó, trường hợp gia đình gặp khó khăn do covid-19 không thuộc các trường hợp được miễn, giảm học phí, việc miễn giảm sẽ tùy thuộc vào quyết định của đơn vị, trường học đào tạo đưa ra những chính sách, gói hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên trong tình hình dịch, bệnh.

Nguồn: shin_butchi

The post Gia đình gặp khó khăn do Covid-19: Học sinh, sinh viên có được miễn, giảm học phí? appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3al2y3P

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2020

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trọn gói

Đăng ký nhãn hiệu bước quan trọng phải làm để bảo hộ nhãn hiệu độc quyền, chống xâm phạm quyền sở hữu, ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Ngoài ra còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong hoạt động của doanh nghiệp đối với dịch vụ và sản phẩm họ cung cấp. Tăng sự tin tưởng của khách hàng đến thương hiệu của doanh nghiệp và đẩy mạnh sự nhận diện thương hiệu trong quảng bá và truyền thông sản phẩm, dịch vụ.

Hồ sơ cần phải có để đăng ký nhãn hiệu

  • Nếu là cá nhân bạn cần chứng minh thư nhân dân bản sao còn hiệu lực 06 tháng.
  • Nếu là doanh nghiệp bạn cần đăng ký kinh doanh bản sao còn thời hạn 06 tháng. Kèm theo mẫu nhãn hiệu, mẫu thương hiệu dự kiến được bảo hộ.

Quy trình thực hiện đăng ký nhãn hiệu

  • Bước 1: Bạn liên hệ đến Luật Thiên Mã qua số điện thoại tại website này, bài viết này hoặc kết bạn zalo, gửi email yêu cầu đến Luật Thiên Mã gửi kèm nhãn hiệu và yêu cầu tư vấn.
  • Bước 2: Nhân viên Luật Thiên Mã sẽ đánh giá yêu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu mà bạn gửi đến, tiến hành tra cứu sơ bộ nhãn hiệu của bạn gửi và tư vấn cho bạn về giải pháp bảo hộ nhãn hiệu hoặc cần sửa đổi lại nhãn hiệu (nếu có)
  • Bước 3: Tra cứu chuyên sâu đối với những nhãn hiệu, thương hiệu có nguy cơ cao trùng lặp với các nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc nhãn hiệu nổi tiếng, nhãn hiệu quốc tế khác.
  • Bước 4: Gửi hợp đồng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu thu phí đến khách hàng có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 5: Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu đến Cục sở hữu trí tuệ và theo dõi hồ sơ trong từng giai đoạn đến khi hoàn thành và bàn giao kết quả cho khách hàng.

Giá dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Trên thị trường hiện nay nhiều đơn vị thực hiện với nhiều mức giá khác nhau, đắt có, rẻ có thậm chí là rất rẻ cũng có. Tuy nhiên đi kèm đó là việc khách hàng phải chờ đợi, đi lại, sửa hồ sơ nhiều lần, mất thêm các chi phí khác bởi các công việc được kéo dài và chưa trọn gói dịch vụ như đã cam kết dẫn đến sự phiền lòng của khách hàng và chi phí sau cùng phải chi trả rất đắt đến khi lấy được văn bằng bảo hộ.

Đăng ký ngay để nhận ưu đãi

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

Tại Luật Thiên Mã là Công ty Luật thuộc đoàn Luật sư TP Hà Nội làm việc chuyên nghiệp với gần 10 năm hoạt động. Chúng tôi có trụ sở tại Hà Nội và các chi nhánh vì thế có thể hỗ trợ khách hàng trên toàn quốc. Luật Thiên Mã không coi việc lấy giá thành dịch vụ hay hạ thấp giá thành dịch vụ làm yếu tố cạnh tranh trong tư vấn pháp luật. Chúng tôi coi trọng kết quả dịch vụ và sự hài lòng dịch vụ của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất. Về giá dịch vụ Luật Thiên Mã niêm yết công khai và hợp lý nhất theo từng dịch vụ pháp lý.

  • Đối với đăng ký nhãn hiệu: Tổng phí dịch vụ là 3.000.000/nhãn/nhóm trong đó 1.000.000 là chi phí Luật Thiên Mã thay mặt khách hàng nộp lệ phí tại Cục sở hữu trí tuệ (có hoá đơn) 2.000.000 còn lại là chi phí dịch vụ thực hiện công việc cho khách hàng trọn gói.
  • Trường hợp khách hàng phát sinh thêm nhóm đăng ký bảo hộ thì mỗi nhóm sẽ là: 1.500.000/nhóm (Đã bao gồm chi phí nhà nước và chi phí dịch vụ) Chi phí trên là chi phí trọn gói và chưa bao gồm thuế (VAT)

Thời gian thực hiện đăng ký nhãn hiệu

Thời gian soạn thảo hồ sơ, chuyển khách hàng ký và nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ là 02 ngày làm việc. Thời gian chờ nhận quyết định chấp nhận về hình thức cho nhãn hiệu là 30 ngày làm việc. Theo quy định của pháp luật thời gian để nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ là từ 12-15 tháng. Thời gian có thể ngắn hơn nếu khách hàng muốn thực hiện dịch vụ nhanh.

Kết quả đạt được

01 bộ hồ sơ, bản mô tả về đăng ký nhãn hiệu của khách hàng 01 văn bằng bảo hộ độc quyền của Cục sở hữu trí tuệ cấp cho khách hàng yêu cầu bảo hộ.

Những giá trị pháp lý khác được tặng kèm

Là một công ty luật lớn, uy tín và chuyên nghiệp chúng tôi luôn coi trọng những giá trị khách hàng nhận được. Các dịch vụ cung cấp chúng tôi đều làm trọn gói và không phát sinh chi phí, khách hàng tuyệt đối không phải đi lại, chỉnh sửa hồ sơ nhiều lần và in ấn cũng như thực hiện các công việc khác liên quan đến việc Đăng ký nhãn hiệu.

Khi khách hàng lựa chọn Luật Thiên Mã để đăng ký nhãn hiệu thì ngoài việc Luật Thiên Mã tiến hành đăng ký nhãn hiệu ra khách hàng còn được các Luật sư kinh tế tư vấn hỗ trợ miễn phí các vấn đề khác về doanh nghiệp như: Luật lao động, Pháp luật Thuế, Hợp đồng kinh tế, Xử lý nợ xấu, nợ khó đòi, các hoạt động liên quan đến giấy phép con và Luật doanh nghiệp.

Là khách hàng cũ của Luật Thiên Mã quý khách hàng sẽ được giảm giá từ 5-10% các dịch vụ pháp lý tiếp theo theo chương trình tri ân khách hàng của Luật Thiên Mã được thực hiện nhiều năm qua. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng quan tâm và lựa chọn.

Xin liên hệ:

The post Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trọn gói appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2XIPHG0