Thứ Năm, 26 tháng 3, 2020

Phí công bô mỹ phẩm nhập khẩu

Công bố mỹ phẩm là thủ tục hành chính mà các Doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm và kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm nhập khẩu tại Việt Nam phải thực hiện tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y Tế. Công bố mỹ phẩm là một thủ tục không hề đơn giản với những cá nhân, tổ chức lần đầu thực hiện. Thậm chí đối với những cá nhân, tổ chức đã từng thực hiện cũng sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định. Sau đây, chúng tôi sẽ tư cho quý khách hàng những vấn đề liên quan đến công bố mỹ phẩm, đặc biệt là “Phí công bô mỹ phẩm nhập khẩu”

The post Phí công bô mỹ phẩm nhập khẩu appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/2UloeYT

Thứ Ba, 24 tháng 3, 2020

Thủ tục, hồ sơ công bố sản phẩm trong và ngoài nước

Công bố sản phẩm” hiện nay đang là thủ tục hành chính được các doanh nghiệp quan tâm. Theo đó, việc chuẩn bị hồ sơ, các trình tự, thủ tục, thời gian công bố… đang là những vân đề cần được giải đáp.

Tra cứu công bố sản phẩm

Hiện nay, về việc công bố sản phẩm bao gồm 3 nhóm sau:

  • Nhóm bắt buộc phải công bố.
  • Nhóm có thể tự công bố
  • Nhóm sản phẩm mỹ phẩm.
  • Về việc tra cứu kết quả công bố bắt buộc: Đối với loại sản phẩm này, doanh nghiệp tiến hành đăng ký công bố trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo đó, để tra cứu sản phẩm được công bố, doang nghiệp truy cập vào trang thông tin điện tử của Bộ Y tế tại địa chỉ https://bit.ly/2wqSg4A

Tra cứu kết quả tự công bố:

Đối với việc công bố này, doanh nghiệp tự công bố lên website của công ty, tiếp đó nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Theo đó, các doanh nghiệp tra cứu giấy công bố sản phẩm sẽ lên website của cơ quan chức năng có thẩm quyền để đăng ký. Tuy nhiên, tra cứu công bố sẽ khác nhau giữa mỗi tỉnh thành.

Các bước tra cứu công bố sản phẩm

– Bước 1: Doanh nghiệp đăng nhập vào cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ để tiến hành đăng ký công bố sản phẩm của doanh nghiệp.

– Bước 2: Đăng ký thành viên trước khi tra cứu (Bạn làm theo hướng dẫn của website), Sau đó mở giao diện trang chủ và nhấn vào danh sách các sản phẩm doanh nghiệp tự công bố ở mục tra cứu thông tin

– Bước 3: Doanh nghiệp điền thông tin bao gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ, tên sản phẩm, mã hồ sơ, số công bố (nếu đã có), nhóm sản phẩm, ngày cấp để tra cứu giấy công bố.

– Bước 4: Nhấn chọn “Tìm kiếm” để nhận được kết quả tự công bố…

Thủ tục công bố sản phẩm

– Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản công bố bằng các hình thưc sau:

    • Đăng ký qua dịch vụ trực tuyến;
    • Nộp trực hò sơ tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Xử lý hồ sơ và công bố sản phẩm

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản.
  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thực hiện thẩm định hồ sơ đăng ký.Theo đó, trong trường hồ sơ không hợp lệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ vấn đề cần bổ sung. Sau 90 ngày kể từ ngày trả hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hồ sơ sẽ không còn giá trị nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung.
  • Sau khi nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền công bố.

Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố

TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày…. tháng…. năm………

GIẤY TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Số:……… /……/ĐKSP ………

(Cơ quan có thẩm quyền)…………….…. đã xác nhận bản công bố của: …………………………..…. (tên của tổ chức, cá nhân) có địa chỉ: ………………….. điện thoại: ……………………. Fax:……………………………….. Email :………………………………… cho mẫu sản phẩm: ……………………………. do …………….….………….. (thông tin của sản phẩm: tên, địa chỉ nơi sản xuất và nước xuất xứ) ……………………. sản xuất có phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, quy định và tiêu chuẩn ..………………….….

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố./.

Nơi nhận:

 

– Tổ chức, cá nhân;

– Lưu trữ.

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY

 

(Ký tên, đóng dấu)

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm

Đối với sản phẩm nhập khẩu

  • Bản đăng ký công bố;
  • Giấy chứng nhận tự do lưu hành hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt chuẩn yêu cầu Thực hành sản xuất (GMP).
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm);

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước

  • Bản công bố sản phẩm;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được công nhận phù hợp ISO 17025;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kiểm nghiệm mức độ an toàn thực phẩm của sản phẩm);
  • Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP).

Công bố sản phẩm thực phẩm

Chuẩn bị hồ sơ

  • Bản đăng ký tự công bố sản phẩm theo mẫu;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được công nhận phù hợp ISO 17025;

Cơ quan có thẩm quyền

  • Sở công thương: Có thẩm quyền đối với các loài hàng hóa như rượu, bia, nước ngọt, bánh kẹo,sữa chế biến, dầu thực vật..
  • Chi cục nông lâm thủy sản: Có thẩm quyền đối với sản phẩm: Ngũ cốc, thủy hải sản, thịt, rau củ, mật ong, muối
  • Chi cục an toàn thực phẩm: Có thẩm quyền đối những sản phẩm: nước đóng chai, thực phẩm thiên nhiên, chất phụ gia thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm.

Công bố chất lượng sản phẩm ở đâu

  • Bộ Y tế: Đối với thực phẩm để bảo vệ sức khỏe, chất phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y;
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định:  Đối với thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

Thời gian công bố là bao lâu

  • Trong vòng 7 ngày làm việc: Đối với hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm đối với chất phụ gia thực phẩm hỗn hợp, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
  • Trong vòng 21 ngày làm việc: Đối với hồ sơ đăng ký bản công bố đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Trên đây là bài viết đầy đủ về dịch vụ công bố sản phẩm do luật Thiên Mã biên soạn, chúng tôi với hơn 10 năm kinh nghiệm đảm bảo sẽ mang đến cho bạn dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất. Qúy khách quan tâm liên hệ ngay đến hot line 0977 523 155 để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn. Cảm ơn các bạn đã đọc.

Bạn đang xem bài viết “thủ tục, hồ sơ công bố sản phẩm sản xuất trong và ngoài nướctại chuyên mụcdịch vụ giấy phép

The post Thủ tục, hồ sơ công bố sản phẩm trong và ngoài nước appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: https://bit.ly/3bkr8CM

Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2020

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc đối do Nhà nước ban hành thông qua pháp luật. Có bao nhiêu loại thuế doanh nghiệp? Tùy từng tiêu chí mà thuế được phân chia khác nhau. Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, ta có thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản. Căn cứ phương thức đánh thuế, ta có thuế gián thu, thuế trực thu.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Cách tính, đối tượng nào phải nộp? Và thời hạn nộp là bao lâu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau.

thuế thu nhập doanh nghiệp 2020

Nằm trong hệ thống thuế của Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng mang đầy đủ chức năng, vai trò của một sắc thuế. Trong bài viết này, xin giới thiệu đến bạn những thông tin cơ bản về thuế thu nhập.

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

  • Thứ nhất: thuế TNDN giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Thuế là công cụ chủ yếu, nhờ có thuế mà đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
  • Thứ hai: thuế TNDN  là công cụ đắc lực giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô tới hoạt động kinh tế, xã hội. Với vai trò điều tiết thu nhập góp phần thực hiện công bằng xã hội.
  • Thứ ba: thuế TNDN góp phần đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh doanh. Dần tiến tới thu hẹp khoảng cách và sự phân biệt giữa các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định pháp luật, những đối tượng phải nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp). Bao gồm các đối tượng:

  • Nhóm 1:  Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung;
  • Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trên các lĩnh vực;
  • Nhóm 3: Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Nhóm 4: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Nhóm 5: Các cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua các cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, gồm:
  1. Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
  2. Địa điểm thực hiện hoạt động xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
  3. Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
  4. Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
  5. Đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
  • Nhóm 6: Các tổ chức khác ngoài các tổ chức nói trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

Nếu bạn chưa hiểu, còn nhiều thắc mắc về nhóm đối tượng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp. Chúng tôi cung cấp tất cả các dịch vụ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, đáp ứng giải quyết, tư vấn miễn phí mọi vấn đề.

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp là hoạt động mà các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm

thuế thu nhập doanh nghiệp tại hà nội

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2020

Thuế TNDN= [Thu nhập tính thuế – (Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ)] x Thuế suất thuế TNDN.

Trong đó: Thu nhập tính thuế trong ký tính thuế được tính bằng thu nhập chịu thuế trừ đi phần thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển từ các năm trước.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Khoản lỗ kêt chuyển theo quy định)

Muốn biết thêm Thuế môn bài là gì? đối tượng và mức phí nộp thuế môn bài thì VÀO ĐÂY

Thu nhập chịu thuế trong ký tính thuế gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của doanh nghiệp

Theo quy định, doanh nghiệp được phép chuyển lỗ liên tục nhưng không qua 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng. Với mỗi trường hợp mà cách tính Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định khác nhau.

Ví dụ: Hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, trả góp là tiền bán hàng hóa, dịch vụ đó trả tiền một lần, không gồm tiền lãi; Với hàng hóa, dịch vụ trao đổi, là giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại, tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi;

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 mới nhất

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

Các khoản chi được trừ và không được trừ

  • Các khoản chi được trừ là các khoản sau sau khi đáp ứng các điều kiện theo quy định: Khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; Khoản chi nếu có hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ không dùng tiền mặt.
  • Các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản., dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ…
  • Các khoản chi không được trừ bao gồm: Những khoản chi không đáp ứng những điều kiện kể trên; Chi khấu hao với tài sản cố định- dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định.

Muốn biết thêm Hướng dẫn nộp thuế môn bài quan mạng mới nhất năm 2020 thì VÀO ĐÂY

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp nộp thuế TNDN tạm tính theo quý nếu có phát sinh mà không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính nữa. Thời hạn để Doanh nghiệp nộp thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trên đây Công Ty Tư Vấn Luật Thiên Mã đã cung cấp toàn bộ thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật. Hi vọng bài viết này đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích về thuế thu nhậpm đồng thời giúp hoạt động kê khai thuế của bạn trở nên đơn giản, thuận tiện hơn.

Luật Sư Tham chiếu: Ông Nguyễn Văn Hùng (Thuộc Đoàn Luật Sư Hà Nội)

The post Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2KNTLN1

Thứ Ba, 3 tháng 3, 2020

Hóa Đơn Điện Tử Và Những Lợi Ích Mang Lại

Trong thời đại công nghệ 4.0 mọi thứ ngày càng được mã hóa dưới dạng dữ liệu điện tử – chứng từ dùng trong mua bán hàng hóa, dịch vụ cũng vậy. Sau thời gian thí điểm các đơn vị đã buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên hiện nay, nhiều đơn vị vẫn còn lúng túng trong về cách đăng ký và cách sử dụng hóa đơn điện tử. Vậy, hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử được hiểu chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ lập và ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng dữ liệu được thể hiện ở dạng điện tử bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối để chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử có nhiều loại, cụ thể như sau: hóa đơn điện tử chứa mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

hóa đơn điện tử là gì
Khái niệm về hoá đơn điện tử. Nguồn Internet

Những lợi ích thiết thực của hóa đơn điện tử

  • Giảm chi phí in ấn, lưu trữ, khai thác hóa đơn, gửi, bảo quản
  • Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, quản trị kinh doanh, đối chiếu dữ liệu
  • Thông qua phương tiện điện tử nên thời gian giao dịch sẽ được rút ngắn.
  • Hiện đại hóa công tác quản trị doanh nghiệp cũng như góp phần bảo vệ môi trường.

Văn bản pháp luật quy định tại

  • Luật Quản lý thuế năm 2019;
  • Luật Kế toán năm 2015;
  • Luật Giao dịch điện tử năm 2006;
  • Luật Công nghệ thông tin năm 2016;
  • Nghị định 119/2018/NĐ – CP Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  • Thông tư 32/2011/TT – BTC Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử?

Người bán hàng nói chung (các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ kinh doanh) để sử dụng hóa đơn điện tử phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thế hoặc có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
  • Có địa điểm cùng với đường truyền tải thông tin, mạng thông tin và thiết bị truyền tin đáp ứng nhu cầu  khai thác.
  • Có nhân sự đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập sử dụng hóa đơn điện tử
  • Có chữ ký điện tử.
  • Có quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ.

Phần mềm hóa đơn điện tử là gì

Phần mềm hóa đơn điện tử là phần mềm hỗ trợ việc nhập liệu và truy xuất tất cả những thông tin về hóa đơn: tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng, khối lượng, các thành phần, đơn giá, tổng giá….

Bạn có thể tham khảo một vài phần mềm hỗ trợ.

  • Phần mềm hóa đơn điện tử einvoice.vn
  • Phần mềm hoá đơn điện tử Invoice
  • Phần mềm hoá đơn điện tử S-Invoice
  • Phần mềm hoá đơn điện tử EasyInvoice

Có thể bạn chưa biết: doanh nghiệp mới thành lập nên chọn phần mềm hóa đơn điện tử nào?

Các bước đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

  • Bước 1:  Doanh nghiệp truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế và điền vào Tờ khai Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu sau:
  • Bước 2: Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thế trong 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký của doanh nghiệp.

Thủ tục phát hành hóa đơn điện tử?

Việc phát hành hóa đơn điện tử được tiến hành theo các bước sau:

thủ tục phát hành hóa đơn điện tử
  • Bước 1: Doanh nghiệp (người bán hàng, cung cấp dịch vụ) có quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế thông qua cổng thông tin điện tử theo mẫu sau:
  • Bước 2: Gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử tới cơ quan quản lý thuế và trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế theo mẫu số 02 tại TT32/2011/TT-BTC:
  • Bước 3: Tiến hành ký số vào hóa đơn mẫu rồi gửi tới cơ quan thuế.
  1. Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy
  1. Nguyên tắc chuyển đổi: Doanh nghiệp được chuyển đổi với mục đích chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông.
  2. Điều kiện: Khi chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy cần đảm bảo các điều kiện sau: Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
  3. Giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử được chuyển sang hóa đơn giấy có giá trị như hóa đơn điện tử chưa chuyển đổi.

Qua bài viết hóa đơn điện tử là gì này chúng tôi giúp bạn nhận thấy hóa đơn điện tử ngày càng thay thế hóa đơn giấy. Tuy nhiên đang trong quá trình chuyển đổi nên việc áp dụng hóa đơn điện tử vẫn còn một số trở ngại, vì vậy hy vọng qua bài viết này mọi người có thể hiểu được một số vấn đề cơ bản khi sử dụng hóa đơn điện tử.

Bạn đang xem bài viết “Tổng hợp những thông tin đẩy đủ về hóa đơn điện tử mới nhất 2020tại chuyên mụcdịch vụ doanh nghiệp

The post Hóa Đơn Điện Tử Và Những Lợi Ích Mang Lại appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2Y8FALj

Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2020

Mã Chương Thuế Môn Bài Là Gì? Cách Tra Cứu Mã Chương Thuế Môn Bài

Mã chương thuế môn bài là gì? Và làm thế nào để tra cứu nó một cách thuận tiện và nhanh nhất. Trong bài viết này các biên tập viên luật sẽ làm sáng tỏ và hướng dẫn các bạn từng bước.

Khi một doanh nghiệp, hộ kinh doanh hay cá nhân muốn hoạt động kinh doanh thì nộp thuế môn bài là việc bắt buộc họ phải tiến hành. Khi tiến hành nộp thuế môn bài phải tiến hành nộp ghi mã chương thuế theo từng loại hình doanh nghiệp đã được ban hành theo quy định của pháp luật.

Hệ thống văn bản pháp luật quy định về mã chương thuế môn bài?

MÃ CHƯƠNG THUẾ MÔN BÀI nhanh
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH 13
  • Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015
  • Nghị định 139/2016/NĐ – CP Quy định về Lệ phí môn bài;
  • Thông tư 302/2016/TT – BTC Hướng dẫn về Lệ phí môn bài
  • Thông tư 324/2016/TT – BTC Quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
  • Công văn 7078/ BTC – KBNN năm 2017 V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục NSNN

Mã chương thuế môn bài là gì?

Để dễ dàng quản lý hệ thống ngân sách nhà nước tại Thông tư 324/2016/TT-BTC đã phân loại mục lục ngân sách theo Chương. Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức. Theo đó mã chương được mã hóa ba kí tự và được chia là bốn khoảng tương ứng với 4 cấp quản lý.

Cách tính thuế giá trị gia tăng đầu vào – đầu ra – kế toán

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

Các loại mã chương thuế?

Theo quy định tại Mục II Công văn 7078/ BTC – KBNN năm 2017 V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục NSNN thì hiện nay bao gồm các loại mã chương thuế môn bài như sau:

  • Các cơ quan, tổ chức ở trung ương sẽ quản lý các số có giá trị từ  001 đến 399
  • Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quản lý các số từ có giá trị từ 400 đến 599
  • Các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện sẽ quản lý các số có giá trị từ 600 đến 799
  • Riêng đối với các số có giá trị từ 800 đến 989 sẽ do cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý

Muốn biết thêm doanh nghiệp giải thể có phải đóng thuế môn bài? thì VÀO ĐÂY

Cách kiểm tra mã chương thuế môn bài

Để tiến hành ghi mã chương thuế môn bài, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào Website của Thuế Việt Nam:

Bước 2: Điền mã số doanh nghiệp và các thông tin để tiến hành kiểm tra:

  • Điền mã số thuế/ mã số doanh nghiệp
  • Nhập mã xác nhận vào ô mã xác nhận
  • Ấn tra cứu

Ba số đầu tiên 755 chính là mã chương thuế môn bài của doanh nghiệp

Ngoài việc tra cứu tại cổng thông tin điện tử của Thuế Việt Nam, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể tiến hành tra cứu mã chương thuế môn bài của mình theo quy định tại mục lục mã chương tại Phụ lục I của Thông tư 324/2016/TT – BTC Quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

MÃ CHƯƠNG THUẾ MÔN BÀI hcm

Một số lưu ý khi ghi mã chương thuế môn bài mục lục mã chương:

Chương 151, 551 sử dụng cho “Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam” trong đó:

  • Chương 151 dùng cho doanh nghiệp do trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Chương 551 dùng cho doanh nghiệp do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư

Chương 152, 552 “Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh” được cho các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài/tổng số vốn điều lệ của công ty từ 51 % trở lên (trừ các công ty 100% vốn ngoài nước) hoặc đối với công ty hợp danh đa số thành viên của công ty là cá nhân ngoài nước:

  • Chương 152 dùng cho doanh nghiệp do trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Chương 552 dùng cho doanh nghiệp do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư

Chương 555, 755 “Doanh nghiệp tư nhân” dùng cho các loại hình sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh mà số vốn của (các) thành viên là tổ chức tư nhân hoặc cá nhân của Việt Nam chiếm từ trên 50% tổng số vốn của doanh nghiệp.

Chương 556, 756, 856 “Hợp tác xã” bao gồm: cơ sở kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn thành lập hợp tác xã, cùng kinh doanh, tự quản lý theo quy định của pháp luật; liên hiệp các hợp tác xã.

Chương 557, 757, 857 “Hộ gia đình, cá nhân” được sử dụng cho một hộ gia đình hay một cá nhân hoặc nhóm cá nhân, thợ thủ công, những người buôn bán kinh doanh dịch vụ.

Qua đó ta thấy rằng mã chương thuế môn bài là một vấn đề khá phức tạp và thường hay gây nhầm lẫn cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân khi lần đầu nộp thuế môn bài.

Có thế quý doanh nghiệp quan tâm: Các bậc thuế môn bài và những quy định pháp luật về nó.

Hi vọng bài chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu hơn về mã chương trong thuế môn bài. Công ty Luật Thiên Mã xin chân thành cảm ơn bạn đã quan tâm.

Bạn đang xem bài viết “Mã chương thuế môn bàitại chuyên mụcHỏi đáp doanh nghiệp

The post Mã Chương Thuế Môn Bài Là Gì? Cách Tra Cứu Mã Chương Thuế Môn Bài appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2xFBf3l

Thuế Môn Bài Là Gì? Đối Tượng Và Mức Phí Nộp Thuế Môn Bài

Thuế môn bài là gì? Đối tượng nào phải nộp thuế môn bài? Đối tượng nào không phải nộp thuế môn bài? Mức thu lệ phí môn bài là bao nhiêu? Tất cả những vấn đề này sẽ được các chuyên viên Thiên Mã giải đáp.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là công cụ rất quan trọng để nhà nước can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế nhất là trong bối cảnh các doanh nghiệp đang phát triển mạnh mẽ. Sau khi thành lập và được cấp mã số thuế, ngoài thuế môn bài thì tất cả doanh nghiệp đều phải nộp: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là gì? Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 

thuế môn bài là gì
Thuế môn bài được hiểu đơn giản  mức thuế doanh nghiệp phải đóng hàng năm dựa vào vốn điều lệ

Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

  • Thuế trực thu: Là loại thuế mà cá nhân nộp thuế thu nhập về khoản tiền kiếm được do sức lao động, tiền cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu hay lãi suất. Các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đả trừ đi chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người làm công cho họ nộp tiền đóng góp vào bảo hiểm quốc gia.
  • Thuế gián thu: Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Nguồn thu nhập thuế gián thu quan trọng nhất là thuế giá trị gia tăng (VAT). Trên thực tế đó là thuế đánh vào hàng bán (khác với thuế tiêu thụ được thu vào điểm bán hàng cuối cùng, đối với người tiêu dùng thì VAT được thu ở những giai đọan khác nhau của quá trình sản xuất).
  • Thuế định ngạch: Là đánh một lượng cố định vào tất cả các đối tượng thu của sắc thuế.

Từ khái niệm trên, có thể hiểu đơn giản thuế môn bài là gì: thực ra là loại thuế mà các doanh nghiệp phải nộp hàng năm cho nhà nước. Mức thuế này được dựa trên số vốn điều lệ được ghi  trên Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Đối tượng phải nộp thuế môn bài

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, đối tượng phải nộp thuế môn bài là những tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức được nhắc ở phía trên;
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp miễn nộp thuế môn bài

Theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 302/2016/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài gồm có:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
    Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định.
    Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề mà cá nhân có thể tự xác định được kinh doanh thường xuyên hay không thường xuyên.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi các cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: xưởng sản xuất, cửa hàng, cửa hiệu,địa điểm giao dịch, nhà kho, bến, bãi,…

Mức thu lệ phí môn bài

Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã,  mức thu lệ phí môn bài được xác định theo bảng sau:

Vốn điều lệ / Vốn đầu tư Mức Thu Lệ Phí Môn Bài Bậc
> 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/ năm 1
<= 10 tỷ đồng 2.000.000 đồng/ năm 2
Chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức kinh tế khác
1.000.000 đồng/năm 3

Lưu ý:

  • Thứ nhất: Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để xác định mức thu lệ phí môn bài.
  • Thứ hai: Trường hợp các tổ chức nêu trên có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  • Thứ ba: Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, mức thu lệ phí môn bài được xác định như sau:

Mức doanh thu Mức doanh thu Bậc
500 triệu đồng/ năm 1.000.000 đồng/ năm 1
Từ trên 300 triệu đồng đến
500 triệu đồng/ năm
500.000 đồng/ năm 2
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/ năm 3

Lưu ý:

  • Thứ nhất: Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Thứ hai: Trong trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu trên có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  • Thứ ba: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Thứ tư: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Một số lưu ý khi đóng thuế môn bài

  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm: mức đóng thuế môn bài phải nộp là cả năm
  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng cuối năm: mức đóng thuế môn bài phải nộp là 50% mức cả năm ( ½ năm)
  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
  • Nếu tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

 Thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài

Điều 5 Nghị định số 302/2016/NĐ-CP  quy định thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

Đối tượng Trường Hợp Thời Hạn Khai Lệ Phí Môn Bài Thời Hạn Nộp Lệ Phí Môn Bài
Tổ Chức – Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh
– Cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh
– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp GCN đăng ký kinh doanh
– Chậm nhất là 30/1 hàng năm.
– Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài
Cá nhân, hộ gia đình – Nộp thuế theo phương pháp khoán
– Cho thuê bất động sản
– Không phải khai lệ phí môn bài
– Khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản
– Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế

Hồ sơ khai lệ phí môn bài và hình thức nộp

Hồ sơ khai lệ phí môn bài chính là Tờ khai lệ phí môn bài  theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  • Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
  • Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

Ngoài ra, pháp luật hiện hành cho phép người nộp thuế thực hiện việc kê khai thuế môn bài trực tuyến.

Quy định xử phạt chậm nộp thuế môn bài và tờ khai thuế môn bài

Mức phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định mức phạt với tổ chức, công ty, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân chậm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài được tính theo thời gian chậm nộp.

Thời Gian Chậm Nộp Mức Phạt
Từ 01 ngày đến 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Từ 01 ngày đến 10 ngày 400.000 đồng – 1.000.000 đồng
Từ trên 10 ngày đến 20 ngày 800.000 đồng – 2.000.000 đồng
Từ trên 20 ngày đến 30 ngày 1.200.000 đồng – 3.000.000 đồng
Từ trên 30 ngày đến 40 ngày 1.600.000 đồng – 4.000.000 đồng
Từ trên 40 ngày đến 90 ngày 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng

Như vậy, căn cứ vào thời gian chậm nộp mà mức phạt sẽ khác nhau. Số ngày chậm nộp tính từ thời điểm hết hạn nộp Tờ khai lệ phí.

Ví dụ: Thành lập công ty vào ngày 03/07/2019. Hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, tức là ngày 31/07/2019. Vậy, thời điểm tính ngày chậm nộp tờ khai lệ phí sẽ tính từ ngày 01/08/2019.

Mức phạt chậm nộp lệ phí môn bài

Theo Thông tư 130/2016/TT-BTC thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Cụ thể công thức tính như sau:

Số tiền phạt phải nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

  • Lưu ý: Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Ví dụ: Người nộp thuế B phải đóng thuế môn bài là 30.000.000 đồng. Hạn nộp thuế là ngày 05/07/2019. Tuy nhiên, đến ngày 11/07/2019, người nộp thuế B mới nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 06 ngày, tính từ ngày 06/07/2019 đến 11/07/2019.

Vậy, số tiền phạt mà người nộp thuế B phải nộp là 30.000.000 x 0,03% x 6 = 5.400.000 đồng.

Hi vọng rằng, những kiến thức về thuế môn bài là gì? mà các Chuyên Viên tại Công Ty Luật Thiên Mã cung cấp sẽ hữu ích cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm.

Bạn đang xem bài viết “Thuế môn bài là gì, hướng dẫn nộp thuế môn bàitại chuyên mụcdịch vụ doanh nghiệp

The post Thuế Môn Bài Là Gì? Đối Tượng Và Mức Phí Nộp Thuế Môn Bài appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2JmJisr

Hướng Dẫn Nộp Thuế Môn Bài Qua Mạng Mới Nhất Năm 2020

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nộp thuế, hiện nay, các doanh nghiệp có thể tiến hành nộp lệ phí môn bài thông qua trang mạng điện tử. Tuy nhiên, khá nhiều người chưa nắm rõ cách nộp loại thuế này, vì vậy Luật thiên mã viết bài này để hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng đầy đủ, chi tiết nhất.

Hotline: 0977 523 155
Công ty: Luật Thiên Mã
Mở cửa: 24/24
Tư vấn: Hoàn toàn miễn phí

Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép người nộp thuế trực tiếp lập Giấy nộp tiền  vào Ngân sách Nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời.

NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?

Với tiện ích này, người nộp thuế có thể lập tờ khai thuế môn bài, đồng thời nộp lệ phí môn bài thông qua Cổng thông tin điện tử.

hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng

ĐIỀU KIỆN ĐỂ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký nộp thuế điện tử khi có đủ các điều kiện sau:

  • Thứ nhất: là tổ chức, doanh nghiệp được cấp mã số thuế/mã số doanh nghiệp và đang hoạt động.
  • Thứ hai: có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp và vẫn còn hiệu lực.
  • Thứ ba: có kết nối Internet và địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với Cơ quan thuế.
  • Thứ tư: đang thực hiện khai thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế.
  • Thứ năm: có tài khoản tại ngân hàng thương mại.

Lưu ý: để hoàn thành hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng: người nộp thuế cần có tài khoản tại 01 ngân hàng đã liên kết với Tổng cục Thuế và thuộc địa bàn quản lý của các Cục Thuế, Chi cục Thuế trên toàn quốc.

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ

Nộp các loại thuế nói chung và thuế môn bài nói riêng trên trang điện tử mang lại nhiều lợi ích. Người nộp thuế tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại, thời gian giao dịch nhanh chóng. Thường thì nộp lệ phí môn bài với thời hạn 30 ngày, bắt đầu từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Trong khi việc nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế có thẩm quyền, người nộp thuế cần nộp trong thời gian hành chính, thì đối với việc nộp thuế điện tử có thể nộp thuế 24/7, kể cả các ngày nghỉ, lễ và được ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch ngay khi gửi Giấy nộp tiền.

Với dịch vụ này, người nộp thuế có thể truy cập Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế để tự mình xem, in, tải về các thông báo, Giấy nộp tiền điện tử đã nộp. Đồng thời, được sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng khác của Ngân hàng thương mại

Hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng

Đầu tiên, doanh nghiệp cần xác định được số tiền thuế cần nộp, dựa vào bảng sau:

Vốn điều lệ/ Vốn đầu tư Mức thu lệ phí môn bài Bậc Tiểu mục
> 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/ năm 1 2862
<= 10 tỷ đồng 2.000.000 đồng/ năm 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác
1.000.000 đồng/năm 3 2864

Bước 1: Cắm  USB Token (chứa chữ ký số) vào máy tính của bạn

Bước 2: Truy cập vào trang http://bit.ly/2YWC04k, đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế điện tử. Sau đó bạn chọn NỘP THUẾ trên thanh MENU

Bước 3: Hệ thống hiển thị màn hình  ĐĂNG NHẬP để bạn nhập mật khẩu đăng nhập vào hệ thống nộp thuế điện tử.

Tên đăng nhập: Gõ Mã số thuế doanh nghiệp đang sử dụng để đăng nhập vào hệ thống hỗ trợ kê khai trực tuyến.

Mật khẩu: Được cung cấp ngay sau khi bạn đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử thành công.

Hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạng đầy đủ, chi tiết

Gọi ngay: [Hà Nội] 0977 523 155 – [Hồ Chí Minh] 0948 855 355

Bước 4: Sau khi đăng nhập, tiếp tục chọn mục

Bước 5: Điền đầy đủ thông tin trên giấy nộp tiền theo hình minh họa dưới đây:

Lưu ý:

Căn cứ vào bậc thuế môn bài 2020 đã xác định ban đầu, bạn click chọn mục tương ứng, như hình sau:

Sau khi ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy nộp tiền bạn kích vào để HOÀN THÀNH giấy nộp tiền.

Bước 6:  Tiếp theo, hệ thống sẽ hiển thị giấy nộp tiền đã lập như sau:

Bạn tiến hành kiểm tra độ chính xác các thông tin trên Giấy nộp tiền. Sau đó, chọn KÝ VÀ NỘP

– Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận: “Bạn có chắc chắn muốn Ký và nộp GNT này không?”. Với 2 tùy chọn OKCANCEL Nhấn OK

– Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

Nhập mã PIN đúng và chọn nút CHẤP NHẬN. Hệ thống báo ký điện tử thành công và gửi GNT tới Cơ quan thuế.

–  Sau khi ký điện tử thành công màn hình sẽ hiển thị “giấy nộp tiền đã gửi. Chờ xác nhận của Ngân hàng”

Bước 7: Để chắc chắn việc nộp thuế đã thành công, bạn thực hiện thao tác sau:

Bạn vào “TRA CỨU” chọn “Tra cứu giấy nộp tiền”. Chọn ngày bạn lập giấy nộp tiền.

Nếu trạng thái Giấy Nộp Tiền mình lập ở dạng “Nộp thuế thành công” tức là đã gửi được tiền vào ngân sách nhà nước.

Bên cạnh những khó khăn về nộp thuế, một vấn đề khác chúng tôi thường gặp là việc tra cứu mã chương thuế môn bài. Vì thế, hay quan tâm đến một số lưu ý khi tra cữu mã chương thuế môn bài mà chúng tôi đã đề cập từ trước.

NHỮNG NGÂN HÀNG PHỐI HỢP VỚI TỔNG CỤC THUẾ

  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
  • Ngân hàng TMCP Quân đội (Mbbank)
  • Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
  • Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
  • Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh (HDBank)
  • Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
  • Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)         
  • Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank)
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) 
  • Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)
  • Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)
  • Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
  • Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank)
  • Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)
  • Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank)
  • Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank)
  • Ngân hàng TMCP Việt Á (Viet A Bank)
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank)
  • Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVComBank)
  • Ngân hàng TNHH INDOVINA (IVB)
  • Ngân hàng Thương Mại TNHH MTV Đại Dương (OCEANBANK)
  • Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienLongBank)
  • Ngân hàng liên doanh Việt – Nga (VRB)
  • Ngân hàng Mizuho (Mizuho Bank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank Vietnam)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK)
  • Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)
  • Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC)
  • Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)
  • Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH (Bangkok Bank)
  • Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank)
  • Ngân hàng Citibank (Citibank)
  • Ngân hàng MUFG Bank, Ltd.
  • Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank)
  • Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank)
  • Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)
  • Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam (Wooribank)
  • Ngân hàng BNP Paribas (BNP Paribas)
  • Ngân hàng The Siam Commercial bank Public Company Limited (Siam Bank)
  • Ngân hàng TNHH MTV PUBLIC Việt Nam (PBVN)

Hi vọng rằng, với cách hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạngLuật Thiên Mã chia sẻ sẽ giúp bạn nộp thành công. Cảm ơn bạn đã quan tâm.

Bạn đang xem bài viết “hướng dẫn nộp thuế môn bài qua mạngtại chuyên mụcHỏi đáp doanh nghiệp

The post Hướng Dẫn Nộp Thuế Môn Bài Qua Mạng Mới Nhất Năm 2020 appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2l66gdI