Thứ Tư, 18 tháng 12, 2019

Đăng ký sáng chế quốc tế

  1. Khái niệm sáng chế

Sáng chế là một trong những đối tượng được bảo hộ của Luật Sở Hữu Trí Tuệ. Căn cứ theo Điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.” Nói cách khác, sáng chế là những giải pháp kỹ thuật mang tính mới nhằm giải quyết một vấn đề kỹ thuật. Có khả năng ứng dụng vào công nghệ đem lại lợi ích.

Bằng sáng chế mang lại cho nhà sáng chế 2 ưu thế. Thứ nhất là khả năng cạnh tranh rất cao dựa trên yếu tố công nghệ. Thứ hai là khả năng khai thác thị trường nhờ vào tính độc quyền.

Trong trường hợp, bạn muốn đưa sáng chế của mình thâm nhập vào thị trường nước ngoài thì cần đăng ký bảo hộ tại nước đó. Nếu không đăng ký bảo hộ, thật khó lòng bảo vệ tài sản trí tuệ của mình ở nước ngoài nếu không may bị đối thủ sao chép hoặc đánh cắp.

  • Phân loại sáng chế Bảng phân loại sáng chế quốc tế IPC

Phân loại Bằng sáng chế Quốc tế (IPC, International Patent Classification) là một hệ thống phân loại bằng sáng chế theo cấu trúc cây được xây dựng cập nhật thường xuyên. Các bằng sáng chế từ tất cả các nước ký kết (và từ cả các nước khác) đều được phân loại vào ít nhất một hoặc nhiều mã phân loại mà sáng chế liên.

Mỗi mã phân loại bao gồm các ký tự, ví dụ A01B1/00 dành cho các “dụng cụ cầm tay”. Ký tự đầu tiên là thể hiện các “mục” bao gồm một chữ cái từ A đến H. Tổng cộng có 8 mục.

A: Nhu cầu thiết yếu của con người
B: Hoạt động, vận chuyển
C: Hoá học, luyện kim
D: Dệt may, giấy  
E: Công trình cố định
F: Cơ khí, chiếu sáng, hệ thống sưởi ấm, vũ khí
G: Vật lý
H: Điện lực  

Tiếp theo là hai chữ số thể hiện “tiểu mục” (ví dụ A01 đại diện “Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, bẫy thú, đánh cá”). Tổng cộng có 20 tiểu mục. Chữ cái tiếp theo thể hiện “hạng mục” (A01B đại diện cho “kỹ thuật làm đất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, các bộ phận, chi tiết, hoặc phụ tùng của máy nông nghiệp”). Sau đó là từ 1 đến 3 chữ số thể hiện “hạng mục phụ”, rồi tiếp đến dấu gạch chéo và hai chữ số đại diện cho một “nhóm chính” hay “nhóm phụ”.

Hiện nay IPC đã có phiên bản thứ 8, có hiệu lực từ năm 2006.

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Sở hữu trí tuệ, Cơ quan tra cứu quốc tế, Văn phòng sáng chế quốc tế
  • Hồ sơ Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam:

03 bản Tờ khai đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được làm bằng Tiếng Anh;

02 bản mô tả sáng chế bao gồm cả hình vẽ (nếu có);

02 bản yêu cầu bảo hộ sáng chế;

Tài liệu khác liên quan (nếu có).

  • Hình thức đăng ký
  • Đăng ký sáng chế theo đơn quốc gia (Nộp đơn trực tiếp tại các nước theo Công ước Paris).

Đăng ký sáng chế theo Đơn quốc gia là trực tiếp nộp đơn tại từng quốc gia dự định đăng ký cho sáng chế.

Đơn sẽ được xử lý theo quy định của từng quốc gia.

  • Nộp đơn theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam.

Nộp đơn quốc tế: Cần ghi rõ các nước chỉ định bảo hộ sáng chế

Tra cứu quốc tế: Đơn có nguồn gốc Việt Nam được tra cứu tại một trong các cơ quan sở hữu trí tuệ: Áo; Úc; Nga; Hàn Quốc; Thụy Điển; Cơ quan sáng chế châu Âu

Công bố đơn:  Sau khi nhận đơn PCT có nguồn gốc tại Việt Nam được công bố trên công báo của PCT (PCT Gazette). Văn phòng quốc tế thực hiện.

Thẩm định sơ bộ quốc tế: đưa ra ý kiến sơ bộ và không ràng buộc về sáng chế yêu cầu bảo hộ trong Đơn quốc tế có đáp ứng tiêu chuẩn tính mới trình độ sáng tạo, và khả năng áp dụng theo PCT hay không. Do đó, nước thành viên được chỉ định yêu cầu bảo hộ sáng chế có quyền áp dụng các tiêu chuẩn của một sáng chế theo luật quốc gia của mình có liên quan đến tình trạng kĩ thuật đã biết và các điều kiện khác về khả năng cấp bằng sáng chế để quyết định có chấp nhận cấp văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của đơn hay không.

Xử lý đơn trong giai đoạn quốc gia: Sau khi kết thúc giai đoạn quốc tế, đơn được thẩm định lại theo quy định của từng quốc gia chỉ định bảo hộ.

Phí nộp đơn đăng ký Sáng chế Quốc tế

Phí nộp đơn, phí cấp bằng độc quyền Sáng chế phụ thuộc vào số lượng yêu cầu bảo hộ cũng như tùy thuộc vào từng Quốc gia riêng biệt mà có một mức phí cụ thể riêng.

The post Đăng ký sáng chế quốc tế appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/36SkT7j

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP LÀ GÌ?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. Kiểu dáng công nghiệp có chức năng thu hút khách hàng bằng sự bắt mắt, độc đáo…

BẰNG ĐỘC QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

 “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp” là giấy tờ pháp lý ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp của chủ đơn đăng ký. Thông tin cơ bản trên văn bằng kiểu dáng công nghiệp sẽ bao gồm: số bằng, tên kiểu dáng công nghiệp, chủ sở hữu, tác giả, ngày nộp đơn, ngày cấp, thời gian có hiệu lực,…

VÌ SAO CẦN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP?

Kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm trí tuệ, thời gian công sức bạn đầu tư để sáng tạo nên. Vậy làm sao để bạn có thể khai thác những lợi ích bạn được hưởng từ việc sử dụng kiểu dáng đó một cách tốt nhất. Hãy đăng ký Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp .

  • Quyền của chủ sở hữu chỉ phát sinh khi được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Được độc quyền sử dụng kiểu dáng trong thời hạn tối đa là 15 năm;
  • Được pháp luật bảo vệ khi có hành vi xâm phạm  hoặc sao chép với kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký;
  • Được tiến hành chuyển nhượng, cho phép bên thứ 3 sử dụng trên cơ sở thu phí chuyển giao nhằm mang lại lợi ích về mặt kinh tế cho chủ sở hữu.
QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

1. Hồ sơ

  • 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
  • 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, phải bao gồm các nội dung sau:
    • Tên kiểu dáng công nghiệp;
    • Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
    • Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;
    • Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ;
    • Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp;
    • Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
  • 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Các tài liệu khác (nếu có)

2. Yêu cầu chung

  • Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn;
  • Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt;
  • Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang);
  • Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
  • Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
  • Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa;
  • Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông;
  • Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

3. Phí, lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ;
  • Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp: 100.000/01 phân loại;
  • Phí thẩm định đơn: 700.000VNĐ/01 đối tượng;
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;
  • Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/01 hình;
  • Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 480.000VNĐ/01 đối tượng;
  • Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên.

Lưu ý: Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp cần được phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp, trường hợp Người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại và người nộp đơn cần nộp phí phân loại theo quy định (100.000VNĐ/01 phân loại)

4. Thời hạn xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xem xét theo trình tự sau:

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng
  • Công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

The post Đăng ký kiểu dáng công nghiệp appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2tun42p

THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Bạn muốn phát triển doanh nghiệp của mình lên tầm cao mới, bạn muốn kêu gọi nhà đầu tư, bạn muốn đưa doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, nhưng không biết thủ tục thay đổi sẽ tiến hành như thế nào? Hãy yên tâm, vì bài viết sau đây của Luật Thiên Mã sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc. Khi đến với chúng tôi, bạn sẽ đặt ra một loạt câu hỏi?

STT CÂU HỎI
  Thay đổi đăng ký kinh doanh áp dụng trong trường hợp nào?
  Mình sẽ được ai tư vấn?
  Giấy tờ mình cần chuẩn bị là gì?
  Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được thực hiện như thế nào?
  Chi phí bạn sẽ phải trả khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi là bao nhiêu?
  Thời gian thực hiện dịch vụ là bao nhiêu.
  Kết quả khách hàng nhận được là gì?

* Các trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

  • Thay đổi tên doanh nghiệp;
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Thay đổi vốn điều lệ;
  • Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
  • Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Thay đổi người đại diện theo ủy quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức
  • Thay đổi người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài của công ty cổ phần
  • Thay đổi thông tin về người quản lý doanh nghiệp
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế

* Đội ngũ tư vấn

Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ được tư vấn một cách tận tình nhất, đội ngũ chuyên viên pháp lý luôn sẵn sàng lắng nghe những chia sẻ, những vướng mắc của bạn 24/7.

* Quy trình tư vấn

Trong quá trình thực hiện Luật Thiên Mã sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:

  • Tư vấn cho khách hàng các vấn đề cần thiết liên quan đến việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ cho việc Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Kê khai tài khoản trực tuyến, thay mặt khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi được cấp giấy thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả từ cơ quan cấp phép và bàn giao lại cho khách hàng
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan sau khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

* Thông tin và giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao CMND/CCCD/HC của các cá nhân liên quan;
  • Nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh

* Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Thông báo thay đổi (Luật Thiên Mã cung cấp)
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh (Luật Thiên Mã cung cấp)
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiêp (Luật Thiên Mã cung cấp)
  • Biên bản họp HĐTV hoặc HĐCĐ về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Luật Thiên Mã cung cấp)
  • Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (Khách hàng cung cấp)

Quy trình thực hiện

Bước 1: Tiến hành chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đầy đủ cho khách hàng

Bước 2: Kiểm tra lại thông tin hồ sơ và tiến hành nộp hồ sơ: Qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Bước 3: Theo dõi tình trạng hồ sơ đã nộp

Bước 4: Lấy kết quả và bàn giao cho khách hàng

Thời gian thực hiện dịch vụ: Thời gian thực hiện việc công bố thực phẩm chức năng là từ 5-7ngày (không tính thời gian phát sinh khó khăn từ phía cơ quan nhà nước)

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư của Tỉnh, Thành phố.

Một số khách hàng quen thuộc của Luật Thiên Mã

Nhiều năm nay, công ty Luật Thiên Mã là đơn vị đồng hành của rất nhiều doanh nghiệp. Nhiều công ty trở thành đối tác lâu năm như: Công ty cổ phần BOKA Việt Nam, Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng công trình Ngọc Thanh, Công ty TNHH Dịch vụ Q & T Promotion, Công ty TNHH thực phẩm và Thương mại Địa Cầu…Chính uy tín và thương hiệu của Luật Thiên Mã là điều kiện tiên quyết để tạo niềm tin lớn cho khách hàng.

Điều khác biệt tạo nên thương hiệu của Luật Thiên Mã

  • Chi phí dịch vụ trọn gói, giá rẻ
  • Đội ngũ tư vấn nhiệt tình, sẵn sàng lắng nghe và tháo gỡ mọi khúc mắc của khách hàng.
  • Dịch vụ nhanh nhất và tốt nhất tại Hà Nội
  • Cam kết hoàn thành công việc theo đúng thời gian quy định
  • Tư vấn miễn phí sau các vấn đề pháp luật liên quan ngay kể cả sau khi tiến hành xong thủ tục nội dung đăng ký kinh doanh

Một số câu hỏi thường gặp

1. Khi tiến hành thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cần lưu ý điều gì?

Trả lời:

– Đảm bảo nội dung thay đổi là chính xác.

– Giấy tờ chứng thực bắt buộc phải được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Kết quả của việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là bản cứng màu trắng hoặc bản vàng có dấu xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bắt buộc phải nộp online trước khi nộp bản cứng đối chiếu.

2. Các loại văn bản pháp luật áp dụng khi tiến hành thay đổi:   

Trả lời:

– Luật doanh nghiệp 2014;

– Quyết định 27/2018 “Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

– Thông tư 02/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 20/2015 ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Kết luận: Điều khác biệt tạo nên thương hiệu của Luật Thiên Mã là sự kết hợp giữa đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm với những chuyên viên pháp lí trẻ tuổi, sẵn sàng tư vấn tháo gỡ mọi vướng mắc của khách hàng.

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Luật Thiên mã, gọi số 0977523155

Xin cảm ơn !

The post THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2tsskDz

Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019

Chi phí đăng ký quyền tác giả

Mức thu phí Nhà nước được quy định như sau:

Stt Loại hình tác phẩm Mức thu
(đồng/Giấy chứng nhận)
  Đăng ký quyền tác giả
1 a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết); b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm nhiếp ảnh. 100.000
2 a) Tác phẩm kiến trúc; b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học. 300.000
3 a) Tác phẩm tạo hình; b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. 400.000
4 a) Tác phẩm điện ảnh; b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa. 500.000
5 Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính       600.000

Chi phí dịch vụ: 2.390.000

  1. Soạn thảo hồ sơ đăng ký quyền tác giả.
  2. Đại diện khách hang nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Bản quyền
  3. Bàn giao kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tới quý khách      hàng.

The post Chi phí đăng ký quyền tác giả appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2PybtYM

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu – Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 (Luật SHTT), 

  Quyền tác giả được ghi nhận cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học:

Tác phẩm về văn học, nghệ thuật dân gian, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự,  bài giảng, bài phát biểu, tác phẩm báo chí, âm nhạc, sân khấu, nghệ thuật dân gian, điện ảnh nhiếp ảnh, kiến trúc, tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, bản đồ họa, sơ đồ, bản vẽ công trình khoa học, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu…

  Theo luật định, không bảo hộ quyền tác giả cho các đối tượng sau::

   + Tin tức thời sự thuần túy đưa tin;

   + Văn bản hành chính

   + Văn bản quy phạm pháp luật;

   + Các văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó;

   + Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

* Hồ sơ đăng ký quyền tác giả cần có:

– 02 tờ khai đăng ký quyền tác giả.

– Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả  hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan.

– Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền.

– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do thừa kế, chuyển giao, kế thừa.

– Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả.

– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

* Thời hạn được cấp giấy chứng nhận quyền tác giả:

  Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho chủ sở hữu quyền tác giả. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

The post Hồ sơ đăng ký quyền tác giả appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2rM6AlP

Thủ tục xin giấy phép tư vấn du học

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học hỏi nâng cao kiến thức cũng trở nên phổ biến. Để đáp ứng nhu cầu này, các tổ chức kinh doanh dịch vụ về tư vấn du học đã được lập ra. Tuy nhiên, để đảm bảo cho hoạt động tư vấn du học đạt hiệu quả, các tổ chức có hoạt động tư vấn du học phải được cấp giấy phép tư vấn du học. Vậy điều kiện, thủ tục cấp giấy phép tư vấn du học nay như thế nào?

Căn cứ pháp lý:

Cơ sở nào được xin giấy phép tư vấn du học?

Giấy phép tư vấn du học được cấp cho các tổ chức sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp
  • Các đơn vị sự nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
  • Tổ chức giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.

Điều kiện để tổ chức được hoạt động tư vấn du học:

Ngoài việc có trụ sở, cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động tư vấn du học, tổ chức hoạt động tư vấn du học phải có đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ như sau:

+ Có trình độ đại học trở lên

+ Có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học. Đơn này có những nội dung chủ yếu sau:

+ Mục tiêu, nội dung hoạt động

+ Khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài

+ Kế hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện

+ Phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học.

  • Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Danh sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học. Danh sách này cần có các thông tin chủ yếu sau:
  • + Họ và tên
  • + Ngày tháng năm sinh

+ Giới tính

+ Trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ

+ Vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học

  • Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người trực tiếp tư vấn du học.

Thủ tục xin cấp giấy phép tư vấn du học:

  • Tổ chức hoạt động tư vấn du học chuẩn bị một bộ hồ sơ như trên và nộp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện).
  • Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giáo dục và Đào tạo nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học. Nếu chưa đáp ứng các điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.  

The post Thủ tục xin giấy phép tư vấn du học appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2S34B7b

Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2019

THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ATVSTP

Vì sao phải xin giấy chứng nhận ATVSTP

Xin giấy chứng nhận ATVSTP, ngành thực phẩm luôn là tâm điểm dư luận khi các vấn đề về an toàn sức khỏe luôn nhận nhiều sự quan tâm của xã hội và có sự quản lý, kiểm tra gắt gao từ cơ quan nhà nước. Xin giấy phép đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm là điều kiện bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm có liên quan đến thực phẩm. Điều này dẫn đến sự hoang mang của chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh về điều kiện được công nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm thì cần những gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

Luật Thiên Mã xin giải đáp tới khách hàng đầy đủ hồ sơ cần có để cấp giấy chứng nhận như sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh theo mẫu của cơ quan nhà nước
  • Giấy khám sức khỏe của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ sở y tế đủ thẩm quyền cấp
  • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất hoặc cam kết đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm (đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh cho

Tùy vào điều kiện cụ thể của đợn vị sản xuất, kinh doanh cần đáp ứng những tiêu chí cụ thể riêng để hoàn thiện giấy tờ thực hiện thủ tục Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện  vệ sinh an toàn thực phẩm.

Quá trình tiến hành xin Giấy chứng nhận ATVSTP, cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Luật Thiên Mã hỗ trợ khách hàng trên toàn bộ quá trình:

  • Tư vấn cụ thể cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đối với từng trường hợp sản xuất, kinh doanh cụ thể của khách hàng;
  • Tư vấn thủ tục, giấy tờ, hồ sơ cần thiết để hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
  • Hỗ trợ khách hàng xây dựng chuẩn mực cơ sở theo yêu cầu của pháp luật, các điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở kinh doanh, sản xuất;
  • Tư vấn và giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong quá trình thực hiện;
  • Thay mặt khách hàng hoàn thiện hồ sơ đầy đủ, nộp hồ sơ và theo dõi quá trình;
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các quy trình hoạt động đáp ứng phù hợp yêu cầu thẩm định thực tế của cơ quan nhà nước và trong quá trình sản xuất, kinh doanh;
  • Nhận kết quả và bàn giao kết quả thực hiện dịch vụ cho khách hàng

Thời gian thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận ATVSTP

  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ, cơ sở vật chất: 03 ngày kể từ khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện hợp lệ
  • Thời gian duyệt hồ sơ: 5 ngày làm việc tính từ ngày hồ sô nộp hợp lệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho đơn vị nộp hồ sơ nếu không hợp lệ
  • Thời gian thẩm định: trong vòng 10 ngày làm việc, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định trực tiếp tại cơ sở

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở ATVSTP

  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Một cửa các Sở có thẩm quyền
  • Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp thực hiện chuyên môn: các phòng ban chuyên môn tại Sở có thẩm quyền
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận: Sở ngành có thẩm quyền.

Trên đây là những thông tin về thủ tục xin giấy chứng nhận ATVSTP 2019 do Luật Thiên Mã biên soạn. Bạn độc còn thắc mắc về vấn đề này hay bất kỳ vấn đề liên quan đến dịch vụ doanh nghiệp liên hệ với chúng tôi theo hotline 0977 523 155 hoặc để lại thông tin tại mail: hanoi.luatthienma@gmail.com chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn trực tiếp cho bạn.10:4811:38 Hôm nay

<div style=”border: 1px dashed #00b04c; border-radius: 10px; color: red; background-color: #c5fdad;” class=”footer_end”> <b>♦ Tìm hi?u thêm v? <a href=”https://https://luatthienma.com.vn/cong-bo-thuc-pham-thuong“>thủ tục xin giấy chứng nhận ATVSTP</a> t?i website: <a href=”https://luatthienma.com.vn/“>https://luatthienma.com.vn</a></a></b> </div>

The post THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ATVSTP appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2rSXDqC