Thứ Sáu, 13 tháng 12, 2019

Thủ tục thực hiện xin giấy phép Phòng cháy chữa cháy

Giấy phép phòng cháy chữa cháy được đặt ra như một công cụ để nhà nước quản lý, giảm thiểu khả năng cháy nổ hiện nay. Tuy nhiên không phải người dân nào cũng nắm được trường hợp nào cần có giấy phép PCCC cũng như điều kiện cần đảm bảo để được cấp giấy phép PCCC là gì?

 Dự án, công trình nào phải xin giấy phép PCCC ?

Theo quy định của nghị định 79/2014/NĐ-CP, những trường hợp sau phải xin giấy phép đủ điều kiện PCCC:

– Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

– Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên;

– Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

– Nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên;

– Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên;

– Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên;

– Nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên;

– Sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên;

– Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên;

– Công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

– Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên;

– Nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Chợ kiên cố cấp huyện trở lên;

– Chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

– Công trình phát  thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên;

– Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

– Cảng hàng không;

– Cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên;

– Bến xe ô tô cấp huyện trở lên;

– Nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên;

– Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên;

-Nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

– Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên;

– Ttrụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

– Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

– Công trình tàu điện ngầm;

– Hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên;

– Hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên;

– Gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên;

– Công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

– Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

– Công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp;

– Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

– Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên;

– Cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên;

– Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện…) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên;

– Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay;

– Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;

– Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

Điều kiện cần đảm bảo để xin giấy phép PCCC là gì?

– Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở;

– Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở;

–  Có hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa hay nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

– Quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

– Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và được tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ;

– Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung sau:

+ Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ,độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy;

+ Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau;

+ Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy.

– Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, phương tiện cứu người phù hợp theo quy định của Bộ Công an.

– Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

– Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

Hồ sơ xin cấp giấy phép đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy (PCCC)

– Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh (bản sao)

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC (luật Thiên Mã soạn)

– Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC (bản sao)

– Văn bản nghiệm thu về PCCC (bản sao)

– Danh sách các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị dùng để  cứu người

– Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy của cơ sở

– Danh sách  nhân viên đã được huấn luyện về PCCC

– Phương án chữa cháy.

Thời gian thực hiện

Trong khoảng thời gian từ 25-30 ngày kể từ khi cơ quan nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ.

The post Thủ tục thực hiện xin giấy phép Phòng cháy chữa cháy appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2qQBybX

Thủ tục nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy

Trước khi đưa những dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào sử dụng thì phải được chủ đầu tư, chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo hồ sơ thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt bởi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

Hồ sơ nghiệm thu cần chuẩn bị:

– Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC (bản sao)

– Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện  đã lắp đặt trong dự án, công trình,  phương tiện giao thông cơ giới (bản sao)

– Biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy

– Bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy

– Các tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới

– Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy.

Lưu ý: Các giấy tờ trên phải có xác nhậ của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị thiết kế, chủ phương tiện giao thông. Nếu h

Thời gian thực hiện

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt trước đó sẽ tổ chức kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Nội dung nghiệm thu về PCCC

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo các nội dung sau đây:

– Kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới chuẩn bị;

– Kiểm tra việc thi công, lắp đặt phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới theo thiết kế đã thẩm duyệt;

– Tổ chức kiểm tra thử nghiệm hoạt động thực tế của các phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới khi xét thấy cần thiết.

Kết quả nghiệm thu về PCCC

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, phòng Cảnh sát PCCC&CNCH sẽ xem xét ra văn bản nghiệm thu về PCCC.

The post Thủ tục nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/38EGLo3

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc đăng ký quyền tác giả cho chính tác phẩm của mình là rất thiết. Vậy để đăng ký bản quyền tác giả, thì người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả cần chuẩn bị những gì? Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết sau đây của Luật Thiên Mã.

Quyền tác giả là gì?

Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã có đưa ra khái niệm quyền tác giả như sau: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do chính  mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (do thuê người khác sáng tạo hoặc theo quyết định giao việc)”. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam thì quyền tác giả phát sinh kể từ ngày được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Tuy nhiên việc đăng ký cũng mang lại nhiều lợi ích cho tác giả của tác phẩm vì khi đăng ký  tác giả của tác phẩm sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, đó là một minh chứng rõ ràng nhất chứng minh họ có quyền đối với tác phẩm của mình với các bên khác.

Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là: 15 ngày làm việc, kể từ ngày Cục Bản quyền tác giả nhận hồ sơ hợp lệ. Khi đó, bạn sẽ nhận được 01 giấy chứng nhận quyền tác giả do Cục Bản quyền tác giả cấp

Hình ảnh mẫu Giấy chứng nhận quyền tác giả do Cục Bản quyền tác giả cấp

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả?

Để đăng ký quyền tác giả, người nộp đơn cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:  

– 01 Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo mẫu.

Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả

Tuy nhiên, khi điền tờ khai đăng ký như sau:

+ Tờ khai không được làm bằng tiếng nước ngoài mà phải được làm bằng tiếng Việt.

+ Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

+ Cần tóm tắt nội dung tác phẩm, thời gian, địa điểm, hình thức công bố trong tờ khai đăng ký quyền tác ;

02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả. Lưu ý: Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

–  Các tài liệu khác: Giấy uỷ quyền; Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ; Văn bản đồng ý của các đồng tác giả; Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung). Trong từng trường hợp sẽ bổ sung từng loại giấy tờ khác nhau.

Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả

– Phòng Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan thuộc Cục Bản quyền tác giả

 Trụ sở chính: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 024.38 234 304.

– Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh. ĐT: 028.39 308 086

– Tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 023.63 606 967

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355

The post Hồ sơ đăng ký quyền tác giả appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/38BbeU4

Thứ Năm, 12 tháng 12, 2019

Đăng ký sáng chế quốc tế

Đăng ký sáng chế quốc tế

Bằng sáng chế mang lại cho nhà sáng chế và chủ sở hữu của nó nhiều ưu thế cụ thể như: Khả năng cạnh tranh rất cao dựa trên yếu tố công nghệ; khả năng khai thác thị trường nhờ vào tính độc quyền,… Chính vì vậy, việc đăng ký sáng chế là rất cần thiết. Trong bài viết này, Luật Thiên Mã sẽ cùng mọi người tìm hiểu một số vấn đề về đăng ký sáng chế quốc tế.

Sáng chế là gì?

Sáng chế là một trong những đối tượng được bảo hộ của Luật Sở Hữu Trí Tuệ. Căn cứ theo Điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.” Nói cách khác, sáng chế là những giải pháp kỹ thuật mang tính mới nhằm giải quyết một vấn đề kỹ thuật. Có khả năng ứng dụng vào công nghệ đem lại lợi ích.

Trong trường hợp, bạn muốn đưa sáng chế của mình thâm nhập vào thị trường nước ngoài thì cần đăng ký bảo hộ tại nước đó. Nếu không đăng ký bảo hộ, thật khó lòng bảo vệ tài sản trí tuệ của mình ở nước ngoài nếu không may bị đối thủ sao chép hoặc đánh cắp.

Phân loại sáng chế Bảng phân loại sáng chế quốc tế IPC

Phân loại Bằng sáng chế Quốc tế (IPC, International Patent Classification) là một hệ thống phân loại bằng sáng chế theo cấu trúc cây được xây dựng cập nhật thường xuyên. Các bằng sáng chế từ tất cả các nước ký kết (và từ cả các nước khác) đều được phân loại vào ít nhất một hoặc nhiều mã phân loại mà sáng chế liên.

Mỗi mã phân loại bao gồm các ký tự, ví dụ A01B1/00 dành cho các “dụng cụ cầm tay”. Ký tự đầu tiên là thể hiện các “mục” bao gồm một chữ cái từ A đến H. Tổng cộng có 8 mục như sau:

Tiếp theo là hai chữ số thể hiện “tiểu mục” (ví dụ A01 đại diện “Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, bẫy thú, đánh cá”). Tổng cộng có 20 tiểu mục. Chữ cái tiếp theo thể hiện “hạng mục” (A01B đại diện cho “kỹ thuật làm đất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, các bộ phận, chi tiết, hoặc phụ tùng của máy nông nghiệp”). Sau đó là từ 1 đến 3 chữ số thể hiện “hạng mục phụ”, rồi tiếp đến dấu gạch chéo và hai chữ số đại diện cho một “nhóm chính” hay “nhóm phụ”.

Hiện nay IPC đã có phiên bản thứ 8, có hiệu lực từ năm 2006.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

Khi đăng ký sáng chế quốc tế người nộp đơn có thể nộp đơn thông qua Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam. Cục Sở hữu trí tuệ có địa chỉ chính và hai văn phòng đại diện như sau:

Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Hồ sơ sáng chế quốc tế

Hồ sơ đăng ký sáng chế quốc tế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam

  • 03 bản Tờ khai đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được làm bằng Tiếng Anh;
  • 02 bản mô tả sáng chế bao gồm cả hình vẽ (nếu có);
  • 02 bản yêu cầu bảo hộ sáng chế;
  • Tài liệu khác liên quan (nếu có).

Hình thức đăng ký

Đăng ký sáng chế theo đơn quốc gia (Nộp đơn trực tiếp tại các nước theo Công ước Paris).

Đăng ký sáng chế theo Đơn quốc gia là trực tiếp nộp đơn tại từng quốc gia dự định đăng ký cho sáng chế.

Đơn sẽ được xử lý theo quy định của từng quốc gia.

 Nộp đơn theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam.

Nộp đơn quốc tế: Cần ghi rõ các nước chỉ định bảo hộ sáng chế

Tra cứu quốc tế: Đơn có nguồn gốc Việt Nam được tra cứu tại một trong các cơ quan sở hữu trí tuệ: Áo; Úc; Nga; Hàn Quốc; Thụy Điển; Cơ quan sáng chế châu Âu

Công bố đơn:  Sau khi nhận đơn PCT có nguồn gốc tại Việt Nam được công bố trên công báo của PCT (PCT Gazette). Văn phòng quốc tế thực hiện.

Thẩm định sơ bộ quốc tế: đưa ra ý kiến sơ bộ và không ràng buộc về sáng chế yêu cầu bảo hộ trong Đơn quốc tế có đáp ứng tiêu chuẩn tính mới trình độ sáng tạo, và khả năng áp dụng theo PCT hay không. Do đó, nước thành viên được chỉ định yêu cầu bảo hộ sáng chế có quyền áp dụng các tiêu chuẩn của một sáng chế theo luật quốc gia của mình có liên quan đến tình trạng kĩ thuật đã biết và các điều kiện khác về khả năng cấp bằng sáng chế để quyết định có chấp nhận cấp văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của đơn hay không.

Xử lý đơn trong giai đoạn quốc gia: Sau khi kết thúc giai đoạn quốc tế, đơn được thẩm định lại theo quy định của từng quốc gia chỉ định bảo hộ.

Phí nộp đơn đăng ký Sáng chế Quốc tế

Phí nộp đơn, phí cấp bằng độc quyền Sáng chế phụ thuộc vào số lượng yêu cầu bảo hộ cũng như tùy thuộc vào từng Quốc gia riêng biệt mà có một mức phí cụ thể riêng.

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355

The post Đăng ký sáng chế quốc tế appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/34ccZDL

Thứ Ba, 3 tháng 12, 2019

Đăng ký thương hiệu độc quyền ở đâu?


Với tình trạng trạng ngày càng có nhiều hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh, thương mại của các tổ chức, cá nhân trong cùng lĩnh vực hoặc lĩnh vực liên quan thì việc đăng ký thương hiệu độc quyền cho mỗi tổ chức, cá nhân là rất cần thiết.

Vậy hiện tại cơ quan nhà nước nào là cơ quan chủ yếu tiếp nhận việc đăng ký thương hiệu độc quyền. Luật Thiên Mã sẽ tiến hành giải đáp vấn đề đăng ký thương hiệu độc quyền ở đâu cho các bạn thông qua bài viết này.

Thương hiệu độc quyền là gì?

Trong hoạt động kinh doanh, thương mại chúng ta rất quen với thuật ngữ “thương hiệu độc quyền”. Tuy nhiên trong pháp luật Việt Nam lại không có thuật ngữ nào về thương hiệu mà chỉ có nhãn hiệu và nhãn hiệu là “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, tổ chức này với hàng hóa dịch vụ của cá nhân khác trong hoạt động kinh doanh”.

Bảng phân loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ

Để đăng ký được thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa; người nộp đơn phải tiến hành phân loại hàng hóa, dịch vụ của mình theo Bảng phân loại Niec. Hiện tại đang sử dụng Bảng phân loại Nice 11-2019; theo bảng phân loại này thì 34 nhóm hàng hóa với các sản phẩm được phân nhóm theo từng công dụng, chức năng khác nhau và 11 nhóm dịch vụ được phân loại dựa trên lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

Bên cạnh đó chúng ta cần sử dụng Bảng phân loại các yếu tố hình của nhãn hiệu theo Bảng phân loại Vienna.

Hồ sơ đăng ký thương hiệu

Để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, người nộp hồ sơ cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu như sau:
– Tờ khai theo mẫu;
– Mẫu nhãn hiệu
– Chứng từ nộp phí và lệ phí
Ngoài ra, tùy từng trường hợp mà người nộp đơn cần phải nộp thêm các tài liệu khác.

Nơi đăng ký thương hiệu độc quyền

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Cục Sở hữu trí tuệ là nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền. Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức một trong các hình thức nộp đơn sau:

– Nộp đơn giấy

Việc nộp đơn giấy được thực hiện như sau:  Người nộp đơn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
+ Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Lưu ý: Khi nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Nộp đơn trực tuyến: 

Để nộp đơn trực tuyến người nộp đơn cần đáp ứng các điều kiện cần thiết theo quy định pháp luật.
Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:
TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355
The post Đăng ký thương hiệu độc quyền ở đâu? appeared first on Luật Thiên Mã.
Nguồn: http://bit.ly/383ZHMK

Đăng ký thương hiệu cá nhân

Trong quá trình tiến hành tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng của mình, Luật Thiên Mã luôn nhận được câu hỏi cá nhân có thể đăng ký bảo hộ thương hiệu của mình hay không? Vì vậy, trong bài viết này, Luật Thiên Mã sẽ tiến hành giải đáp cho các bạn các vấn đề pháp lý về thương hiệu cá nhân.

Thương hiệu cá nhân là gì?

Trong các thuật ngữ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam không có quy định về thương hiệu và nhãn hiệu thứ mà được pháp luật bảo hộ. Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Vậy thương hiệu cá nhân chính là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân với nhau và các cá nhân với tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

Quyền đăng ký thương hiệu cá nhân

Đều 87 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam có quy định về quyền đăng ký thương hiệu cá nhân như sau:

Cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Ngoài ra, cá nhân cũng có quyền đăng ký thương hiệu cho mình trong trường hợp “cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó”.

Cách thức đăng ký thương hiệu cá nhân

Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định về cách thức đăng ký thương hiệu cá nhân như sau:

– Đối với cá nhân là người Việt Nam: cá nhân đó có thể trực tiếp đăng ký hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp của mình

– Đối với cá nhân người nước ngoài:

+ Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam

+ Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký thương hiệu cá nhân

– Tờ khai theo quy định

– Mẫu nhãn hiệu

– Chứng từ nộp phí và lệ phí

Trình tự và thời gian tiến hành

Việc đăng ký thương hiệu cá nhân được tiến hành theo các bước với thời gian tương ứng của từng bước như sau:

 + Thẩm định hình thức: 01 tháng – Kết quả là Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

  + Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, việc công bố đơn sẽ công bố trên công báo hàng tháng của Cục Sở hữu trí tuệ.

+ Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn. Kết quả là đơn đăng ký được cấp văn bằng hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Chi phí đăng ký thương hiệu cá nhân

Chi phí đăng ký thương hiệu cá nhân cũng là vấn đề được các cá nhân quan tâm trong quá trình thực hiện đăng ký thương hiệu cá nhân. Luật Thiên Mã sẽ cho bạn biết các khoản phí phải nộp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành đăng ký thương hiệu cá nhân.

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355

The post Đăng ký thương hiệu cá nhân appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/2DHts8b

Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền

Trong hoạt động kinh doanh, cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh là một hành vi hay gặp trên thực tế. Để nhằm loại bỏ hành vi cạnh tranh không lành mạnh cũng như bảo vệ chính mình trong hoạt động kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ ra đời trở thành một biện pháp bảo vệ các chủ thể kinh doanh. Khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu thì chủ sở hữu phải tiến hành nộp phí nhà nước. Luật Thiên Mã cùng bạn tìm hiểu về chi phí đăng ký thương hiệu?

Chi phí đăng ký thương hiệu là gì?

Chi phí đăng ký thương hiệu là khoản phí, lệ phí nhà nước mà người chủ sở hữu của thương hiệu cần phải nộp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành thủ tục nộp hồ sơ và nhận văn bằng bảo hộ?

Các khoản chi phí đăng ký thương hiệu?

Khi đăng ký thương hiệu, chủ sở hữu cần nộp các chi phí sau:

Phí, lệ phí nộp đơn đăng kí tại Việt Nam

Theo quy định của Thông tư 263/2016/TT – BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thì khi nộp đơn cần nộp các khoản phí, lệ phí như sau:

+ Lệ phí nộp đơn            150.000 VNĐ

+ Phí công bố đơn          120.000 VNĐ

+ Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ     180.000 VNĐ

Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi      30.000 VNĐ

+ Phí thẩm định nội dung cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ       550.000 VNĐ

Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi      120.000 VNĐ

Lưu ý: Trên đây là phí lệ, phí nhà nước cho trường hợp một đơn với một nhóm ngành nghề. Trong trường hợp cần thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hay chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp thêm lệ phí.

– Phí, lệ phí cấp văn bằng bảo hộ

Sau khi hết thời gian thẩm định nội dung, người nộp đơn đăng ký thương hiệu sẽ nhận được thông báo nộp phí, lệ phí cấp văn bằng bảo hộ với các khoản phí, lệ phí sau:

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận:   120.000 VNĐ

Đơn nhãn hiệu có trên 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ phải nộp thêm cho mỗi nhóm:   100.000 VNĐ

+ Lệ phí đăng bạ : 120.000 VNĐ

+ Lệ phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 VNĐ

Phí, lệ phí nộp đơn đăng ký quốc tế

Trong trường hợp khách hàng đăng ký nhãn hiệu quốc tế, đơn đăng ký có nguồn gốc từ Việt Nam theo Hệ thống Madrid cần nộp các khoản phí sau:

 + Phí thẩm định sơ bộ hình thức nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ: 2.000.000VNĐ

 + Phí nộp cho Văn phòng quốc tế có đăng tải tại website: http://wipo.int

Mọi vấn đề quý khách hàng xin vui lòng liên hệ:

TP Hà Nội: 0967 142 988   TP HCM: 0948 855 355

The post Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền appeared first on Luật Thiên Mã.

Nguồn: http://bit.ly/34YVF6k